Điều 4. Chủ tầu cá chỉ được cho tầu hoạt động nghề cá sau khi đã hoàn tất việc đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. — Quyết định 494/2001/QĐ-BTS
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2006
Sửa đổi, bổ sung: 96/2007/QĐ-BNN · 28/11/2007
Thay thế: 10/2006/QĐ-BTS · 03/07/2006
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
22/12/200796/2007/QĐ-BNNChưa hợp nhất
30/06/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 494/2001/QĐ-BTS › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây theo Quyết định số 413/QĐ-BVNL ngày 01/04/1996 và Quyết định số 211/TS-QĐ ngày 17/06/1992 đều bãi bỏ.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên.
Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản giúp Bộ trưởng Bộ Thủy sản tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên trong phạm vi cả nước.
Điều 4
Điều 5. Tàu cá phải đăng ký theo Quy chế này gom:
Điều 6. Thuyền viên làm việc trên các loại tầu cá dưới đây phải có Sổ thuyền viên tầu cá:
Điều 7. Tầu cá phải đăng kiểm theo Quy chế này gồm:
Chương II — CƠ QUAN ĐĂNG KIỂM TẦU CÁ, ĐĂNG KÝ TẦU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN
Điều 8. Cơ quan đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên sau đây gọi tắt là "Cơ quan đăng kiểm tầu cá" gồm:
Điều 9. Việc đăng ký tầu cá và thuyền viên được phân công như sau:
Điều 10. Việc đăng kiểm tầu cá được phân công như sau:
Điều 11
Điều 12. Cơ quan đăng kiểm tầu cá Trung ương có nhiệm vụ:
Điều 13. Cơ quan đăng kiểm tầu cá tỉnh có nhiệm vụ:
Chương III — ĐĂNG KIỂM TẦU CÁ
Điều 14
Điều 15. Tầu cá thuộc loại quy định phải đăng kiểm đều phải có hồ sơ kỹ thuật. Nội dung hồ sơ kỹ thuật tầu cá quy định tại Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 14: 2000 và quy phạm, tiêu chuẩn nhà nước hiện hành.
Điều 16. Việc thực hiện công tác đăng kiểm tầu cá đóng mới, sửa chữa lớn, cải hoán gồm:
Điều 17. Việc thực hiện công tác đăng kiểm tầu cá trong quá trình tầu hoạt động gồm:
Điều 18. Các giấy tờ được cấp sau khi thực hiện công tác đăng kiểm:
Điều 19. Cơ quan đăng kiểm tầu cá Trung ương căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành quy định cụ thể nội dung các loại kiểm tra kỹ thuật đối với tầu cá.
Chương IV — ĐĂNG KÝ TẦU CÁ
Điều 20. Tầu cá được đăng ký vào Sổ đăng ký tầu cá khi đã có đủ các điều kiện sau:
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Hồ sơ đăng ký tầu cá gồm:
Điều 24
Điều 25. Chủ tầu,thuyền trưởng tầu cá có nghĩa vụ bảo quản và lưu giữ thường xuyên ở tầu Giấy chứng nhận đăng ký tầu cá và các giấy tờ đăng kiểm tầu cá.
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Chương V — ĐĂNG KÝ Ở NƯỚC NGOÀI TẦU CÁ THUỘC SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM
Điều 30
Điều 31
Chương VI — ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 35
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 37. Cục trưởng Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện thống nhất Quy chế này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy