vanban.org

Điều 22. — Quyết định 494/2001/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Thuỷ sản Ban hành 15/06/2001 Hiệu lực 30/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên · 10/2006/QĐ-BTS
Quyết định số 494/2001/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên · 494/2001/QĐ-BTS
22/12/200796/2007/QĐ-BNNChưa hợp nhất 30/06/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 494/2001/QĐ-BTS › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22.

1. Số đăng ký tầu cá gồm 3 nhóm (tính từ trái sang phải), quy định như sau:

A. Nhóm thứ nhất: Các chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể:

01. An Giang - AG

02. Bà Rịa - Vũng Tàu - BV

03. Bạc Liêu - BL

04. Bắc Cạn - BC

05. Bắc Giang - BG

06. Bắc Ninh - BN

07. Bến Tre - BT

08. Bình Dương - BD

09. Bình Định - BĐ

10. Bình Phước - BP

11. Bình Thuận - BTh

12. Cà Mau - CM

13. Cao Bằng - CB

14. Cần Thơ - CT

15. Đà Nẵng - ĐNa

16. Đắc Lắc - ĐL

17. Đồng Nai - ĐN

18. Đồng Tháp - ĐT

19. Gia Lai - GL

20. Hà Giang - HG

21. Hà Nội - HN

22. Hà Nam - HNa

28. Hà Tây - HTa

24. Hà Tĩnh - HT

25. Hải Dương - HD

26. Hải Phòng - HP

27. Hòa Bình - HB

28. TP. Hồ Chí Minh - SG

29. Hưng Yên - HY

30. Khánh Hòa - KH

31. Kiên Giang - KG

32. Kon Tum - KT

33. Lai Châu - LC

34. Lạng Sơn - LS

35. Lào Cai - LCa

36. Lâm Đồng - LĐ

37. Long An - LA

38. Nam Định - NĐ

39. Nghệ An - NA

40. Ninh Bình - NB

41. Ninh Thuận - NT

42. Phú Thọ - PT

43. Phú Yên - PY

44. Quảng Bình - QB

45. Quảng Nam - QNa

46. Quảng Ngãi - QNg

47. Quảng Ninh - QN

48. Quảng Trị - QT

49. Sóc Trăng - ST

50. Sơn La - SL

51. Tây Ninh - TN

52. Thái Bình - TB

53. Thái Nguyên - TNg

54. Thanh Hóa - TH

55. Thừa Thiên - Huế - TTH

56. Tiền Giang - TG

57. Trà Vinh - TV

58. Tuyên Quang - TQ

59. Vĩnh Long - VL

60. Vĩnh Phúc - VP

61. Yên Bái - YB

B. Nhóm thứ hai: Gồm 4 chữ số theo thứ tự từ 0001 đến 9999; riêng đối với tầu lắp máy chính từ 90 sức ngựa trở lên nhóm này gồm 5 chữ số, quy định như sau: Số đầu là 9, các số tiếp, theo thứ tự từ 0001 đến 9999.

C. Nhóm thứ ba:

a) Gồm 2 chữ "TS" (Thủy sản) - Đối với tầu do cơ quan đăng kiểm tầu cá tỉnh đăng ký;

b) Gồm 3 chữ "BTS" (Bộ Thủy sản) - Đối với tầu do cơ quan đăng kiểm tầu cá trung ương đăng ký;

c) Gồm 2 chữ "KN" (Kiểm ngư) - Đối với tầu kiểm ngư.

2. Tên và số đăng ký phải viết bằng sơn hoặc làm thành biển gắn chắc chắn vào tầu theo quy định sau:

a) Tên tầu viết phía trên vách cabin hoặc vách buồng ngủ.

b) Số đăng ký viết hai bên mạn phía mũi tầu trường hợp tầu nhỏ không thể viết số đăng ký ở mạn mũi tầu thì làm biển số gắn ở phía ngoài vách cabin hoặc vách buồng ngủ, nếu tầu không có cả cabin và buồng ngủ thì viết hoặc gắn vào bất kỳ vị trí nào của thân tầu nơi dễ nhìn thấy nhất;

c) Địa danh cảng hoặc nơi đăng ký trú đậu tầu viết ở phía đuôi tầu.

Chữ và số viết ngay ngắn rõ ràng bằng kiểu chữ in đều nét, mầu chữ và số tương phản với mầu nền viết để nhìn rõ.

Kích cỡ chữ và số phải tương xứng kích cỡ tầu, bề đày nét chữ và số không nhỏ hơn 80mm, chiều cao chữ và số không nhỏ hơn 200mm. Đối với tầu quá nhỏ, kích cỡ chữ và số có thể nhỏ hơn quy định trên đây nhưng phải đảm bảo rõ ràng, dễ thấy.