vanban.org

Điều 23. Hồ sơ đăng ký tầu cá gồm: — Quyết định 494/2001/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Thuỷ sản Ban hành 15/06/2001 Hiệu lực 30/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên · 10/2006/QĐ-BTS
Quyết định số 494/2001/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên · 494/2001/QĐ-BTS
22/12/200796/2007/QĐ-BNNChưa hợp nhất 30/06/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 494/2001/QĐ-BTS › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Hồ sơ đăng ký tầu cá gồm:

A. Đối với tầu cá đóng mới hoặc cải hoán:

1. Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 1 bản:

a) Tờ khai đăng ký tầu cá và thuyền viên (bản chính);

b) Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng, sửa tầu cấp hoặc hợp đồng đóng, sửa tầu (bản chính);

c) Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tầu và và tầu, bản chính);

d) Giấy chứng nhận đăng ký cũ (đối với tầu cải hoán, bản gốc);

e) 2 ảnh tầu cỡ 9 x 12 (ảnh mầu, chụp toàn tầu theo hướng 2 bên mạn tầu).

2. Giấy tờ phải xuất trình (bản chính):

a) Hồ sơ an toàn kỹ thuật do cơ quan đăng kiểm cấp (bản chính), đối với loại tầu phải đăng kiểm;

b) Giấy phép sử dụng đài tầu, nếu có.

B. Đối với tầu cá chuyển dịch quyền sở hữu trong nước (bán, đổi, cho, nhượng, thừa kế v.v...).

1. Trường hợp chuyển dịch sở hữu tầu trong vùng cùng một cơ quan đăng kiểm:

1.1. Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 1 bản:

a) Tờ khai sang tên và cấp lại đăng ký;

b) Chứng từ chuyển nhượng quyền sở hữu tầu theo quy định hiện hành của Nhà nước (bản chính);

c) Giấy chứng nhận đăng ký tầu cá cũ của tầu (bản chính);

d) Biên lai nộp thuế trước bạ (bản chính).

1.2 Giấy tờ phải xuất trình (bản chính): Hồ sơ an toàn kỹ thuật do cơ quan đăng kiểm cấp (bản chính), đối với loại tầu phải đăng kiểm;

2. Trường hợp chuyển dịch sở hữu tầu từ vùng này sang vùng khác không cùng một cơ quan đăng kiểm.

2.1. Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 1 bản:

a) Tờ khai đăng ký tầu cá và thuyền viên (bản chính);

b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký do cơ quan đăng ký tầu cá cũ cấp và kèm theo hồ sơ đăng ký cũ của tầu (bản chính);

c) 2 ảnh tầu cỡ 9 x 12 (ảnh mầu, chụp toàn tầu theo hướng 2 bên mạn tầu);

d) Các giấy tờ như nói tại tiết c và d điểm 1.1 khoản 1 mục này.

2.2. Giấy tờ phải xuất trình (bản chính): Các giấy tờ như nói tại khoản 2 mục A Điều này.

C. Đối với tầu cá mua của nước ngoài.

1. Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 1 bản:

a) Tờ khai đăng ký tầu cá và thuyền viên (bản chính);

b) Giấy phép mua tầu do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);

c) Giấy chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan (bản chính);

d) Giấy chứng nhận xóa đăng ký cũ do cơ quan đăng ký tầu của nước bán tầu cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch;

e) Biên lai nộp thuế trước bạ (bản chính);

g) 2 ảnh tầu cỡ 9 x 12 (ảnh mầu, chụp toàn tầu theo hướng 2 bên mạn tầu).

2. Giấy tờ phải xuất trình (bản chính):

a) Hồ sơ an toàn kỹ thuật do cơ quan đăng kiểm cấp (bản chính);

b) Giấy phép sử dụng đài tầu, nếu có.

D. Đối với tầu cá thuộc diện thuê tầu trần hoặc thuê - mua tầu của nước ngoài.

1. Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 1 bản:

a) Hợp đồng thuê tầu trần, hoặc thuê - mua tầu vào Việt Nam (bản chính).

b) Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký cũ của tầu do cơ quan đăng ký cũ cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch;

c) Giấy phép thuê tầu trần, hoặc thuê - mua tầu vào Việt Nam do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);

d) Các giấy tờ nói tại điểm a, c, e và g khoản 1 mục C Điều này.

2. Giấy tờ phải xuất trình (bản chính): Các giấy tờ nói tại khoản 2 mục C Điều này.

Đ. Đối với tầu cá do tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ không hoàn lại.

1. Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 1 bản:

a) Giấy tờ tiếp nhận viện trợ tầu do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);

b) Các giấy tờ nói tại điểm a, c, d và g khoản 1 mục C Điều này.

2. Giấy tờ phải xuất trình (bản chính): Các giấy tờ nói tại điểm a và b khoản 2 mục C Điều này.