vanban.org

Điều 33. — Quyết định 494/2001/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Thuỷ sản Ban hành 15/06/2001 Hiệu lực 30/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên · 10/2006/QĐ-BTS
Quyết định số 494/2001/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên · 494/2001/QĐ-BTS
22/12/200796/2007/QĐ-BNNChưa hợp nhất 30/06/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 494/2001/QĐ-BTS › Chương VI › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33.

1. Tầu cá đăng ký ở cơ quan đăng kiểm tầu cá nào thì do cơ quan đăng kiểm tầu cá đó thực hiện việc đăng ký thuyền viên và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tầu cá cho tầu.

Việc đăng ký thuyền viên và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tầu cá đối với các loại tầu cá quy định như sau:

a) Đối với thuyền viên làm việc trên tầu cá nói ở Điều 6 của Quy chế này phải tuân thủ quy định nói tại các Điều 32 của Quy chế này;

b) Đối với thuyền viên làm việc trên tầu cá không nói ở Điều 6 của Quy chế này, cơ quan đăng kiểm tầu cá căn cứ vào khoản 2 Điều 32 Quy chế này ghi danh sách thuyền viên vào Sổ danh bạ thuyền viên tầu cá.

2. Hồ sơ phải nộp để đăng ký thuyền viên và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tầu cá gồm:

a) Tờ khai đăng ký tầu cá và thuyền viên (bản chính);

b) Bản sao Sổ thuyền viên tầu cá của mỗi thuyền viên xin đăng ký (đối với thuyền viên làm việc trên tầu cá nói tại Điều 6 của Quy chế này) hoặc chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ khác phù hợp với các chức danh quy định trên tầu cá.

3. Sau khi đã đăng ký mỗi tầu cá được cấp một Sổ danh bạ thuyền viên tầu cá.

4. Cơ quan đăng kiểm tầu cá có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp Sổ danh bạ thuyền viên tầu cá cho chủ tầu chậm nhất không quá 7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.