vanban.org

Điều 32. — Quyết định 494/2001/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Thuỷ sản Ban hành 15/06/2001 Hiệu lực 30/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên · 10/2006/QĐ-BTS
Quyết định số 494/2001/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên · 494/2001/QĐ-BTS
22/12/200796/2007/QĐ-BNNChưa hợp nhất 30/06/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 494/2001/QĐ-BTS › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32.

1. Thuyền viên tầu cá nói tại Điều 6 Quy chế này phải có Sổ thuyền viên tầu cá.

2. Người xin cấp Sổ thuyền viên tầu cá phải có đủ các điều kiện sau:

a) Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Có đủ sức khỏe và biết bơi lội;

c) Được tập huấn về những kiến thức cơ bản khi hành nghề trên biển do cơ quan đăng kiểm tầu cá có thẩm quyền tổ chức (nếu chưa có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tầu cá).

3. Hồ sơ cấp Sổ thuyền viên gồm:

a) Tờ khai cấp Sổ thuyền viên tầu cá kèm theo 2 ảnh chân dung cỡ 3 x 4 (ảnh mầu);

b) Chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tầu cá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có công chứng) hoặc Giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ đi biển làm nghề cá do cơ quan đăng kiểm tầu cá cấp (bản chính).

4. Cơ quan đăng kiểm tầu cá có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp Sổ thuyền viên tầu cá cho thuyền viên chậm nhất không quá 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.