vanban.org

Điều 9. Cơ chế quản lý: — Quyết định 49/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/06/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 19/05/2003 Hiệu lực 03/06/2003 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 49/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2003/QĐ-UB
03/06/2003Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 56/2001/QĐ-UB Về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thuỷ lợi tưới nước cho cây cà phê, cam, chè và tiêu úng giữ ẩm cây lạc · 56/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cơ chế quản lý:

1. UBND huyện là chủ đầu tư đối với hệ thống kênh nằm gọn trong địa bàn huyện (trừ kênh loại I và kênh loại II của công trình do doanh nghiệp Nhà nước quản lý). Trường hợp kênh nằm gọn trong địa phận xã thì UBND huyện có thể ủy quyền cho xã làm chủ đầu tư.

2. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán và thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

Đối với kênh loại III: Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện phê duyệt TKKT-DT và quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành đảm bảo đúng quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.

3. Công trình thuộc địa phương nào thì sử dụng nhân công địa phương đó thi công, hạn chế mức thấp nhất việc thuê thợ và nhân công của địa phương khác.

4. Công tác quản lý chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật và nghiệm thu thanh toán thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Căn cứ kế hoạch hàng năm và các dự án đã được duyệt, các địa phương tổ chức triển khai kiên cố hóa kênh và tổ chức nghiệm thu thanh quyết toán công trình. Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp trình UBND tỉnh để các đơn vị được cấp hỗ trợ theo chính sách.

II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI CHO CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ẢN QUẢ, CÂY MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN