Điều 18. Nội dung sửa chữa thường xuyên bao gồm:
1. Sửa chữa thường xuyên công trình, kênh mương bao gồm: Bồi trúc mái đập, tôn cao đỉnh đập, nạo vét cửa khẩu công trình, kênh mương theo các thông số kỹ thuật thiết kế đã được duyệt, xử lý mạch đùn, thẩm lậu, hang cầy tổ mối, lát mái đá, mái bê tông, mang cống, hố tiêu năng, trát chít, ốp vá khe nứt, sứt mẻ các cấu kiện xây đúc, sơn chống rỉ dàn khung, cánh cống, thay thế cống tưới tiêu bị hỏng, làm mới cống tưới tiêu nhỏ theo quy hoạch mà trong xây dựng cơ bản trước đây chưa làm và các hạng mục công việc phù hợp với quy định của Điều 17.
2. Sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị: Sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện như bi, bạc đai ốc, ống hút, ống đẩy, nắp la pê, Crê bin máy bơm, thay thế các thiết bị điện như atômát, cầu chì, cầu dao, dây dẫn hệ thống thanh cái, cáp ngầm, hệ thống chống sét, ánh sáng, thông tin và các thiết bị khác phù hợp với quy định tại Điều 17.
3. Sửa chữa thường xuyên nhà cửa: Đảo thay ngói, tấm lợp, sửa chữa phần gỗ (thay thế vì kèo, xà gồ...) sửa trần bê tông (xử lý khe nứt, chống dột...) trát tường, lát nền, quét vôi ve, sơn cánh cửa.
4. Sửa chữa các máy móc thiết bị đo đạc, kiểm tra ổn định công trình theo thiết kế (cao trình đập, trạm bơm, chất lượng của các thiết bị điện, cơ khí).