vanban.org

Điều 6. Nguồn vốn kiên cố kênh: — Quyết định 49/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/06/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 19/05/2003 Hiệu lực 03/06/2003 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 49/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2003/QĐ-UB
03/06/2003Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 56/2001/QĐ-UB Về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thuỷ lợi tưới nước cho cây cà phê, cam, chè và tiêu úng giữ ẩm cây lạc · 56/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguồn vốn kiên cố kênh:

1. Kênh loại I do Trung ương đầu tư thông qua các dự án.

2. Kênh loại II do Ngân sách tỉnh đầu tư trong kế hoạch XDCB hàng năm theo các dự án.

3. Kênh loại III: Nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp là chính, ngân sách tỉnh huyện hỗ trợ 1 phần.

4. Kinh phí do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp được tính theo đầu sào hưởng lợi. Mức đóng góp của nhân dân từng vùng như sau:

- Vùng đồng bằng: 7 kg thóc/sào/vụ

- Vùng miền núi thấp: 5 kg thóc/sào/vụ

- Vùng 5 huyện miền núi cao: 3 kg thóc/sào/vụ

- Những nơi có điều kiện, có thể đóng góp mức cao hơn thì nhất thiết phải thông qua bàn bạc dân chủ với dân và do nhân dân quyết định (thông qua đại hội xã viên hoặc HĐND xã).

- Hình thức đóng góp: Quy ra giá trị có thể bằng tiền, bằng công lao động hoặc bằng vật tư tại chỗ (đá, gạch, cát).