Điều 25. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
1. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 32/2015/NĐ-CP.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 Nghị định 32/2015/NĐ-CP.
3. Sử dụng kinh phí dự phòng:
a) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh, điều chỉnh làm thay đổi thiết kế cơ sở được duyệt, chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ trì thẩm định dự án để kiểm tra, xem xét, xin ý kiến người quyết định đầu tư. Việc điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo quy định điều chỉnh dự án tại khoản 2 Điều 21 Quy định này.
b) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh, điều chỉnh không làm thay đổi thiết kế cơ sở được duyệt và không làm vượt giá trị dự toán xây dựng của hạng mục công trình đã phê duyệt, chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ trì thẩm định dự án kiểm tra, xem xét, phê duyệt; trường hợp làm vượt giá trị dự toán của hạng mục đã phê duyệt cơ quan chủ trì thẩm định dự án kiểm tra, báo cáo người quyết định đầu tư.
Hồ sơ trình điều chỉnh, bổ sung gồm: Tờ trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán hạng mục công việc bổ sung và các văn bản khác có liên quan. Số lượng hồ sơ 02 bộ.
Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt.
4. Sử dụng kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu:
Trường hợp sử dụng để thực hiện khối lượng bổ sung, điều chỉnh dự án chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ trì thẩm định dự án để kiểm tra, xem xét, xin ý kiến người quyết định đầu tư. Việc điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo quy định điều chỉnh dự án tại khoản 2 Điều 21 Quy định này.