vanban.org

Điều 25. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình — Quyết định 486/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2016 Thay thế: 535/2016/QĐ-UBND · 14/09/2016
Bắc Giang Ban hành 12/10/2015 Hiệu lực 22/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 14 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
30/09/2016535/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 160/2014/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh · 160/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 486/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

1. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 32/2015/NĐ-CP.

2. Lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 Nghị định 32/2015/NĐ-CP.

3. Sử dụng kinh phí dự phòng:

a) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh, điều chỉnh làm thay đổi thiết kế cơ sở được duyệt, chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ trì thẩm định dự án để kiểm tra, xem xét, xin ý kiến người quyết định đầu tư. Việc điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo quy định điều chỉnh dự án tại khoản 2 Điều 21 Quy định này.

b) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh, điều chỉnh không làm thay đổi thiết kế cơ sở được duyệt và không làm vượt giá trị dự toán xây dựng của hạng mục công trình đã phê duyệt, chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ trì thẩm định dự án kiểm tra, xem xét, phê duyệt; trường hợp làm vượt giá trị dự toán của hạng mục đã phê duyệt cơ quan chủ trì thẩm định dự án kiểm tra, báo cáo người quyết định đầu tư.

Hồ sơ trình điều chỉnh, bổ sung gồm: Tờ trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán hạng mục công việc bổ sung và các văn bản khác có liên quan. Số lượng hồ sơ 02 bộ.

Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt.

4. Sử dụng kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu:

Trường hợp sử dụng để thực hiện khối lượng bổ sung, điều chỉnh dự án chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ trì thẩm định dự án để kiểm tra, xem xét, xin ý kiến người quyết định đầu tư. Việc điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo quy định điều chỉnh dự án tại khoản 2 Điều 21 Quy định này.