vanban.org

Điều 20. Trình tự thẩm định, trình quyết định đầu tư — Quyết định 486/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2016 Thay thế: 535/2016/QĐ-UBND · 14/09/2016
Bắc Giang Ban hành 12/10/2015 Hiệu lực 22/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 14 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
30/09/2016535/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 160/2014/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh · 160/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 486/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự thẩm định, trình quyết định đầu tư

1. Trình tự thẩm định

a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đến các đơn vị liên quan để lấy ý kiến tham gia thẩm định. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm định có thể mở hội nghị thẩm định để lấy ý kiến tham gia. Sau khi chủ đầu tư hoàn thiện dự án theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định dự án gửi chủ đầu tư;

b) Thời gian thẩm định dự án nhóm B trở xuống:

Dự án nhóm B không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc;

Dự án nhóm C không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc;

c) Thời gian tham gia ý kiến thẩm định dự án nhóm B trở xuống của các đơn vị liên quan không quá 10 (mười) ngày làm việc.

Quá thời hạn nêu trên, nếu các đơn vị không có ý kiến tham gia, được coi như đã đồng ý và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.

2. Trình quyết định đầu tư

a) Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư:

Sau khi có kết quả thẩm định dự án, cơ quan chủ trì thẩm định dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 7 Quy định này có trách nhiệm tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư dự án;

b) Dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư:

Chậm nhất sau 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định dự án, các phòng chuyên môn cấp huyện và bộ phận chuyên môn cấp xã theo quy định tại khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12 Điều 7 Quy định này có trách nhiệm tổng hợp trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định đầu tư dự án.