vanban.org

Điều 8. Chức danh Mặt trận và các Chi hội ở thôn, ấp, khu phố — Quyết định 48/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 24/03/2016
Bình Phước Ban hành 19/08/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
03/04/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc phần chi của ngân sách địa phương · 12/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chức danh Mặt trận và các Chi hội ở thôn, ấp, khu phố

1. Chức danh Mặt trận thôn, ấp, khu phố

a) Đối với những thôn, ấp, khu phố bố trí 01 (một) chức danh Trưởng ban Công tác Mặt trận thì hàng tháng Trưởng ban Công tác Mặt trận được hỗ trợ mức phụ cấp bằng 0,5 mức lương tối thiểu.

b) Đối với những thôn, ấp, khu phố bố trí 01 (một) chức danh Trưởng ban và 01 (môt) chức danh Phó Trưởng ban công tác Mặt trận thì hàng tháng được hỗ trợ mức phụ cấp như sau:

- Trưởng ban Công tác Mặt trận được hỗ trợ mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,3 mức lương tối thiểu;

- Phó Trưởng ban Công tác Mặt trận được hỗ trợ mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,2 mức lương tối thiểu.

2. Chức danh các đoàn thể: Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh ở thôn, ấp, khu phố

a) Đối với những thôn, ấp, khu phố bố trí 01 (một) chức danh Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, 01 (một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, 01 (một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, 01 (một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ thì hàng tháng được hỗ trợ mức phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu.

b) Đối với những thôn, ấp, khu phố có bố trí :

- 01 (một) chức danh Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và 01(một) chức danh Phó Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- 01 (một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh và 01 (một) chức danh Chi hội Phó Chi hội Cựu chiến binh;

- 01 (một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Nông dân và 01 (một) chức danh Phó Chi hội trưởng Chi hội Nông dân,

- 01 (một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ và 01 (một) chức danh Phó Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ;

* Các chức danh ở Điều b, Khoản 2, Điều này được hỗ trợ mức phụ cấp hàng tháng như sau:

- Chức danh Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và chức danh Trưởng các Chi hội (Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ) hàng tháng được hỗ trợ mức phụ cấp bằng 0,18 mức lương tối thiểu.

- Phó Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chi hội trưởng các Chi hội : Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ hàng tháng được hỗ trợ mức phụ cấp bằng 0,12 mức lương tối thiểu.

3. Chức danh Chi hội trưởng Chi hội Chữ thập đỏ và chức danh Chi hội trưởng Chi hội người cao tuổi

a) Đối với những thôn, ấp, khu phố có bố trí 01(một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Chữ thập đỏ và 01 (một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi hàng tháng được hỗ trợ mức phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu.

b) Đối với những thôn, ấp, khu phố có bố trí:

- 01 (một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Chữ thập đỏ và 01 (một) chức danh phó Chi hội trưởng Chi hội Chữ thập đỏ;

- 01 (một) chức danh Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi và 01 (một) chức danh Phó Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi;

* Các chức danh ở Điều b, Khoản 3, Điều này được hỗ trợ mức phụ cấp hàng tháng như sau:

- Chức danh Chi hội trưởng Chi hội Chữ thập đỏ và chức danh Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi hàng tháng được hỗ trợ mức phụ cấp bằng 0,18 mức lương tối thiểu;

- Chức danh Phó Chi hội trưởng Chi hội Chữ thập đỏ và chức danh Phó Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi hàng tháng được hỗ trợ mức phụ cấp bằng 0,12 mức lương tối thiểu;

4. Mỗi thôn, ấp, khu phố chỉ bố trí hỗ trợ chế độ phụ cấp cho một Chi hội của mỗi đoàn thể. Nếu ở thôn, ấp, khu phố mà đoàn thể nào có từ hai Chi hội trở nên thì mức phụ cấp trên được chia đều cho số lượng các Chi hội.

5. Số tiền của mức phụ cấp theo hệ số trên đối với chức danh Mặt trận và các Chi hội ở thôn, ấp, khu phố được điều chỉnh sau những lần Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.

6. Việc xét duyệt để hỗ trợ mức phụ cấp: Hàng quý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập danh sách cụ thể từng chức danh nêu trên và số tiền phụ cấp cho từng chức danh gửi về Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xét duyệt làm căn cứ để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp phát.