vanban.org

Điều 12. Chế độ đối với lực lượng thanh niên tình nguyện — Quyết định 48/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 24/03/2016
Bình Phước Ban hành 19/08/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
03/04/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc phần chi của ngân sách địa phương · 12/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ đối với lực lượng thanh niên tình nguyện

1. Lực lượng thanh niên tình nguyện khi đang làm nhiệm vụ hoặc khi đã hoàn thành nhiệm vụ, nếu có nguyện vọng, có đơn tự nguyện công tác lâu dài ở cấp xã thì được bố trí vào các chức danh ở cấp xã. Việc xét tuyển hay thi tuyển vào các chức danh công chức ở cấp xã thực hiện theo các quy định hiện hành; được ưu tiên theo quy định khi xét tuyển hoặc thi tuyển để tuyển dụng

2. Về chế độ: khi được tuyển dụng chính thức vào các chức danh ở cấp xã, ngoài các chế độ hiện hành được hưởng. Hàng tháng ngân sách trợ cấp thêm đối với người có bằng đại học phù hợp chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tại: xã loại I: 200.000 đồng/người/tháng (hai trăm ngàn đồng); xã loại II: 150.000đồng/người/tháng (một trăm năm mươi ngàn đồng); xã loại III: 100.000 đồng/người/tháng (một trăm ngàn đồng), mức trợ cấp này được nhận cùng kỳ lương hàng tháng và không tính để đóng Bảo hiểm Xã hội và Bảo hiểm Y tế.

3. Thời gian hưởng trợ cấp là 02 (hai) năm kể từ ngày có quyết định tuyển dụng.