vanban.org

Điều 5. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách — Quyết định 48/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 24/03/2016
Bình Phước Ban hành 19/08/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
03/04/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc phần chi của ngân sách địa phương · 12/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách

1. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 của Quyết định này được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1.453.000 đồng (một triệu bốn trăm năm mươi ba ngàn đồng);

- Phó Trưởng Công an xã, Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự , Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1.370.000 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi ngàn đồng);

- Các chức danh: Thanh tra nhân dân, Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm nghiệp; Văn phòng Đảng ủy xã, phường, thị trấn; Lao động - Thương binh và Xã hội (nếu có); Phó các đoàn thể (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh); Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; phụ trách Đài Truyền thanh - Quản lý nhà Văn hoá; phụ trách công tác Dân tộc - Tôn giáo được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1.212.000 đồng (một triệu hai trăm mười hai ngàn đồng);

b) Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung bằng số tiền mà các chức danh những người hoạt động không chuyên trách trên đang hưởng thì mức phụ cấp của các chức danh được chuyển về bằng hệ số 1.0 mức lương tối thiểu chung cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

c) Chức danh Công an viên ở xã được hưởng mức phụ cấp bằng 1.0 mức lương tối thiểu chung/tháng;

2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố

a) Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Mục c, Khoản 3, Điều 2 của Quyết định này được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau :

- Bí thư chi bộ thôn, ấp, khu phố loại I, II và loại III; Trưởng thôn, ấp, khu phố loại I và loại III được hưởng mức phụ cấp bằng 0,86 mức lương tối thiểu chung/tháng.

- Trưởng thôn, ấp, khu phố loại II được hưởng mức phụ cấp bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung/tháng.

- Phó thôn, ấp, khu phố loại I được hưởng mức phụ cấp bằng 0,7 mức lương tối thiểu chung/tháng.

- Phó thôn, ấp, khu phố loại II được hưởng mức phụ cấp bằng 0,6 mức lương tối thiểu chung/tháng.

- Công an viên thôn, ấp, khu phố được hưởng mức phụ cấp bằng 0,6 mức lương tối thiểu chung/tháng.

- Chức danh phụ trách Quân sự thôn, ấp, khu phố loại I và loại II (gọi chung là Thôn đội trưởng) được hưởng mức phụ cấp bằng 0,6 mức lương tối thiểu chung/tháng.

b) Số tiền của mức phụ cấp theo hệ số trên đối với chức danh Công an viên ở xã và các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố được điều chỉnh sau những lần Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.

3. Việc hỗ trợ kinh phí khi nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, ấp, khu phố

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ấp, khu phố có thời gian công tác liên tục từ ngày thành lập tỉnh Bình Phước 01/01/1997 đến nay, có đủ hồ sơ quy định, khi nghỉ việc được trợ cấp nghỉ việc 01 (một) lần, cứ mỗi năm công tác được hưởng một tháng mức phụ cấp của chức danh đang đảm nhận.

b) Thời gian tính để giải quyết chế độ phụ cấp khi nghỉ việc:

- Mốc tính thời gian để hỗ trợ phụ cấp khi nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách từ sau ngày thành lập tỉnh Bình Phước 01/01/1997.

- Thời gian tính giải quyết hỗ trợ kinh phí khi nghỉ việc: Chỉ giải quyết hỗ trợ trong khoảng thời gian công tác liên tục kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm, bố trí công tác hoặc phê chuẩn kết quả bầu cử của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ sau ngày thành lập tỉnh Bình Phước 01/01/1997 đến ngày có quyết định nghỉ việc.

c) Việc ra quyết định nghỉ việc được hỗ trợ chế độ phụ cấp:

- Đối với những chức danh do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định bố trí công tác hoặc bổ nhiệm thì do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ra quyết định nghỉ việc được hỗ trợ chế độ phụ cấp và chịu trách nhiệm về việc ra quyết định của mình.

- Đối với những chức danh do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định bố trí công tác hoặc bổ nhiệm thì do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra quyết định nghỉ việc được hỗ trợ chế độ phụ cấp và chịu trách nhiệm về việc ra quyết định của mình.

d) Không giải quyết hỗ trợ kinh phí khi nghỉ việc đối với các trường hợp:

- Những người hoạt động không chuyên trách công tác trong thời gian trước khi thành lập tỉnh Bình Phước (trước ngày 01/01/1997).

- Không có quyết định, hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh được thời gian bố trí công tác từ sau ngày thành lập tỉnh Bình Phước 01/01/1997 đến nay.

- Các trường hợp xác nhận về thời gian công tác.

đ) Những người sau ngày thành lập tỉnh Bình Phước 01/01/1997 đã đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách, sau đó được bố trí vào các chức danh cán bộ chuyên trách hoặc công chức cấp xã, một thời gian sau lại được bố trí vào chức danh không chuyên trách, thì thời gian đảm nhiệm chức danh không chuyên trách ở hai thời điểm khác nhau, khi có đủ các quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì được cộng dồn hai thời điểm của chức danh không chuyên trách đã đảm nhận để hưởng chế độ hỗ trợ khi nghỉ việc. Thời gian giữ các chức danh cán bộ chuyên trách hoặc công chức cấp xã khi nghỉ việc do Bảo hiểm xã hội giải quyết.

e) Đối với các chức danh những người hoạt động không chuyên trách đã được đóng Bảo hiểm xã hội theo quy định hoặc được ngân sách hỗ trợ kinh phí để đóng bảo hiểm tự nguyện thì không được hỗ trợ kinh phí khi nghỉ việc.

g) Không giải quyết hỗ trợ chế độ nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách mắc khuyết điểm bị bãi nhiệm hoặc bị buộc thôi việc.

4. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố đang hưởng chế độ hưu trí hoặc mất sức lao động:

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ấp, khu phố là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động, hàng tháng được hưởng 90% mức phụ cấp theo chức danh đang đảm nhận, không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định. Khi nghỉ việc không được hỗ trợ chế độ phụ cấp nghỉ việc.

b) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, ấp, khu phố là người đang hưởng chế độ thương binh các hạng, bệnh binh các hạng được hưởng các chế độ phụ cấp theo quy định tại quyết định này.