vanban.org

Điều 6. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm — Quyết định 48/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 24/03/2016
Bình Phước Ban hành 19/08/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
03/04/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc phần chi của ngân sách địa phương · 12/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm

1. Chức danh công chức cấp xã kiêm nhiệm công tác thi đua khen thưởng được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung/tháng.

2. Các chức danh kiêm nhiệm sau đây được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,3 mức lương tối thiểu/tháng:

a) Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố mà ở cấp xã hoặc ở thôn, ấp, khu phố giảm đi được 01 (một) chức danh những người hoạt động không chuyên trách;

b) Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm nhiệm các chức danh: Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo;

c) Chi Uỷ viên hoặc Đảng uỷ viên phụ trách khối vận kiêm Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.

d) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc kiêm nhiệm chức danh Trưởng ban Thanh tra nhân dân.

3. Các chức danh kiêm nhiệm sau đây được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,15 mức lương tối thiểu/tháng:

a) Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu kiêm nhiệm các chức danh: Bí thư Chi bộ, Trưởng, Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố; Công an viên; chức danh Quân sự (thôn đội trưởng), chức danh trưởng Mặt trận và các chức danh trưởng đoàn thể các chi hội ở thôn, ấp, khu phố;

b) Chức danh Lao động - Thương binh và xã hội kiêm nhiệm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã.

c) Chức danh Bí thư Chi bộ thôn, ấp, khu phố kiêm Trưởng hoặc phó Trưởng thôn, ấp, khu phố.

3. Bố trí một chức danh các đoàn thể ở thôn, ấp, khu phố kiêm nhiệm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em hàng tháng được hưởng mức phụ cấp bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

4. Cán bộ chuyên trách, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm các chức danh Phó Chi hội trưởng các chi hội ở thôn, ấp, khu phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 0,11 mức lương tối thiểu.

5. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

6. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của Pháp luật.