vanban.org

Điều 11. Chế độ đối với công chức dự bị cấp xã — Quyết định 48/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 24/03/2016
Bình Phước Ban hành 19/08/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
03/04/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho lực lượng dân quân, tiền sinh hoạt phí cho các chức danh kiêm nhiệm cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc phần chi của ngân sách địa phương · 12/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ đối với công chức dự bị cấp xã

a) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 03 (ba) người có hộ khẩu thường trú tại địa phương, có trình độ đại học phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, có đơn tự nguyện công tác lâu dài tại cơ sở để làm công chức dự bị.

b) Việc tuyển dụng đối với các chức danh công chức dự bị cấp xã thực hiện sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ra quyết định tuyển dụng.

c) Về chế độ: trong thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị ở cấp xã, người được tuyển dụng bố trí các chức danh công chức dự bị được xếp mức phụ cấp bằng 2,34 mức lương tối thiểu/tháng, được hưởng các chế độ tương tự như công chức cấp xã, hàng tháng được trợ cấp thêm 150.000 đồng (một trăm năm nươi ngàn đồng).