vanban.org

Điều 5. Giấy phép xây dựng — Quyết định 477/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/03/2016 Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 17/03/2016
Quảng Ngãi Ban hành 30/12/2008 Hiệu lực 09/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 74/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy mô công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Quy định một số nội dung liên quan đến cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 477/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 477/2008/QĐ-UBND
27/03/201612/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2003/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tạm thời về quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 95/2003/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 477/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng; trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước.

b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.

c) Công trình tạm phục vụ trong thời gian thi công xây dựng công trình chính.

d) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.

đ) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Tuy nhiên, trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở và hồ sơ thiết kế cơ sở đã được thẩm định cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng để theo dõi, quản lý.

e) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

g) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.

h) Công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm các công trình: nhà máy xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác, cấp nước, thoát nước, đường, kênh, mương, …) có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá.

i) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn: giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể các điểm dân cư thuộc địa bàn phải cấp giấy phép xây dựng, trên cơ sở phù hợp tình hình thực tế ở địa phương và phải tuân theo Quy định này.

3. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm:

a) Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc tỷ lệ 1/500 được duyệt và công bố nhưng chưa xác định cụ thể thời gian triển khai dự án, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện theo quy hoạch. Chủ đầu tư trong các khu vực này có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng đất, nếu có nhu cầu sẽ được xem xét cấp giấy phép xây dựng tạm.

b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng xác định cụ thể thời gian thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng. Quy mô công trình được phép xây dựng tạm tối đa 2 tầng (tầng 2 lợp mái, chiều cao công trình không quá 10m) và phải đảm bảo an toàn, vệ sinh, môi trường.

c) Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình (nếu đã xác định chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng). Trường hợp chưa xác định được thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì công trình được phép tồn tại trong khoảng thời gian từ khi cấp phép cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Hết thời hạn được phép tồn tại quy định trong giấy phép, nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

d) Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch đối với các công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thực hiện như sau:

- Các trường hợp xây dựng phù hợp với mục đích sử dụng hợp pháp hiện tại của thửa đất thì chủ công trình được xem xét hỗ trợ theo quy định.

- Các trường hợp xây dựng không phù hợp với mục đích sử dụng hợp pháp hiện tại của thửa đất thì chủ công trình không được bồi thường.

4. Về cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án:

a) Đối với dự án gồm nhiều công trình nằm ở các huyện, thành phố khác nhau thì công trình nằm ở huyện, thành phố nào chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng ở huyện, thành phố đó.

b) Đối với dự án gồm nhiều công trình cùng nằm ở một huyện, thành phố thì chủ đầu tư có thể xin giấy phép xây dựng cho một công trình, một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án tại huyện, thành phố đó.

5. Nhà trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền: không được xây dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết cấu công trình và diện tích sử dụng; chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống dột, thay nền, vách ngăn).

6. Công trình quảng cáo phải thực hiện theo đúng các quy định trong Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Văn hoá thông tin - Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông.

7. Công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) phải thực hiện theo đúng các quy định trong Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và truyền thông hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động ở các đô thị.