Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 477/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 27/03/2016
Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 17/03/2016
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 10 phiên bản · 23 năm
27/03/201612/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
09/01/2009Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 477/2008/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng
Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 5. Giấy phép xây dựng
Điều 6. Căn cứ để cấp giấy phép xây dựng
Điều 7. Điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng
Điều 8. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình, quyền sử dụng đất để xét cấp giấy phép xây dựng:
Điều 9. Yêu cầu về hồ sơ thiết kế để xét cấp giấy phép xây dựng
Điều 10. Nội dung giấy phép xây dựng
Điều 11. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 12. Ngoài thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 11 của Quy định này, đối với các loại công trình sau chủ đầu tư phải có thêm giấy tờ:
Điều 13. Giám đốc Sở Xây dựng
Điều 14. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Điều 15. Trưởng Ban quản lý KKT Dung Quất, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi:
Điều 16. Ủy ban nhân dân xã
Điều 17. Lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 18. Tiếp nhận và phân loại hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 19. Thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 20. Xin ý kiến các tổ chức có liên quan
Điều 21. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng
Điều 22. Cấp giấy phép xây dựng và thu lệ phí
Chương III — GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, THAY ĐỔI THIẾT KẾ
Điều 23. Gia hạn giấy phép xây dựng
Điều 24. Điều chỉnh giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế được duyệt kèm theo giấy phép xây dựng
Chương IV — QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 25. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình
Điều 26. Điều kiện thi công xây dựng công trình
Điều 27. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
Điều 28. Hoàn thành công trình
Điều 29. Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng
Điều 30. Lưu trữ hồ sơ
Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với việc xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với việc đầu tư xây dựng công trình
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN TRONG VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 33. Đối với Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng
Điều 34. Đối với cán bộ, công chức làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng:
Chương VII — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 35. Quy định chung đối với cơ quan cấp giấy phép xây dựng
Điều 36. Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 37. Sở Xây dựng Quảng Ngãi
Điều 38. Ủy ban nhân dân huyện-thành phố
Điều 39. Ban quản lý KKT Dung Quất, Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi:
Điều 40. Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn
Điều 41. Trách nhiệm của các Sở, Ngành liên quan
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 42. Công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Điều 43. Biện pháp xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Điều 44. Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng
Điều 45. Xử lý công trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng
Điều 46. Xử lý công trình xây dựng sai thiết kế, sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt đối với những trường hợp được miễn cấp Giấy phép xây dựng
Điều 47. Xử lý công trình xây dựng ảnh hưởng đến chất lượng công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư
Chương IX — THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 48. Thẩm quyền của Thanh tra viên, cán bộ quản lý xây dựng cấp xã
Điều 49. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 50. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Trưởng phòng chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý xây dựng đô thị hoặc Chánh thanh tra xây dựng cấp huyện (nếu có)
Điều 51. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 52. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chánh thanh tra Sở Xây dựng
Điều 53. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương X — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 54. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng
Điều 55. Đình chỉ thi công xây dựng
Điều 56. Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm
Điều 57. Phương án phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 58. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 59. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 60. Hướng dẫn thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy