vanban.org

Điều 35. Quy định chung đối với cơ quan cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 477/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/03/2016 Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 17/03/2016
Quảng Ngãi Ban hành 30/12/2008 Hiệu lực 09/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 74/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy mô công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Quy định một số nội dung liên quan đến cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 477/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 477/2008/QĐ-UBND
27/03/201612/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2003/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tạm thời về quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 95/2003/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 477/2008/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Quy định chung đối với cơ quan cấp giấy phép xây dựng

1. Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thực hiện theo quy định chung nêu tại khoản 2 Điều này và quy định riêng nêu tại Điều 41, 42, 43 và 44 của Quy định này.

2. Các quy định chung:                           

a) Niêm yết công khai và hướng dẫn các quy định về việc cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp dân để các đối tượng liên quan hiểu rõ trách nhiệm của mình và chấp hành đầy đủ;

b) Bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn, am hiểu pháp luật về các lĩnh vực được phân công để hướng dẫn và trả lời khi tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu giải đáp.

c) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp giấy phép xây dựng.

d) Phải đảm bảo thời gian cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 21 của Quy định này kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 18 của Quy định này;

đ) Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo
quy định;

e) Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu;

g) Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp phép sai hoặc cấp phép chậm gây ra;

h) Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép, tham gia kiểm tra định vị móng, công trình ngầm và xác định cốt xây dựng theo thông báo của chủ đầu tư. Trường hợp phát hiện vi phạm, cơ quan cấp giấy phép xây dựng đình chỉ xây dựng. Nếu đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà người được cấp giấy phép xây dựng vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi giấy phép xây dựng và chuyển cho cấp có thẩm quyền xử lý;

i) Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện, nước cho các hoạt động kinh doanh, sử dụng công trình đối với những công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp;

k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp giấy phép xây dựng, có văn bản yêu cầu chính quyền địa phương xử lý kịp thời các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 4 của Quy định này khi phát hiện hay tố cáo của công dân được xác minh là đúng;