vanban.org

Điều 1. Ban hành đơn giá xây dựng công trình - Phần nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (đã bao gồm thuế VAT) như sau: — Quyết định 47/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2023 Thay thế: 54/2023/QĐ-UBND · 29/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2020/QĐ-UBND · 04/03/2020
Ninh Bình Ban hành 27/12/2019 Hiệu lực 07/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 35/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 54/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá xây dựng công trình - Phần nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 47/2019/QĐ-UBND
08/09/202354/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành đơn giá xây dựng công trình - Phần nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (đã bao gồm thuế VAT) như sau:

1. Đơn giá xây dựng công trình - Phần nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bao gồm:

a) Bảng đơn giá nhà cửa: Có Phụ lục số 01 kèm theo;

b) Bảng đơn giá vật kiến trúc và nội thất: Có Phụ lục số 02 kèm theo.

2. Đơn giá xây dựng công trình - Phần nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng để:

a) Tính giá trị xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất để bồi thường, hỗ
trợ cho các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.

b) Làm căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp, cơ quan nhà nước khi thực
hiện cổ phần hóa hoặc bán, khoán, cho thuê tài sản.

c) Làm căn cứ xác định giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân tham gia vào
giao dịch cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, xử lý tài sản khi ly hôn và các giao dịch khác
theo quy định của pháp luật.

d) Làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà đến khi có quy định cụ thể
tính lệ phí trước bạ đối với nhà do cấp có thẩm quyền ban hành.