Điều 20. Các cơ sở sản xuất và phân phối nước đá có phục vụ cho bảo quản, chế biến thủy sản, các cảng cá, chợ cá phải đáp ứng các điều kiện về VSATTP theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 174:2002 (Cơ sở sản xuất nước đá thủy sản - Điều kiện đảm bảo VSATTP), 28TCN 163:2000 (Cảng cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm), 28 TCN 165:2000 (Chợ cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm) và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo VSATTP theo quy định của Bộ Thủy sản. — Quyết định 47/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 28/10/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2024/QĐ-UBND · 28/10/2024
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 18 năm
28/10/202433/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
27/10/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 47/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 20
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Điều 3. Công tác quản lý nhà nước về VSATTP TS trên địa bàn tỉnh Quảng Nam bao gồm
Điều 4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thủy sản phải chịu trách nhiệm về VSATTP của thủy sản, sản phẩm thủy sản do mình sản xuất, kinh doanh.
Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi sau đây
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỶ SẢN
Điều 6. Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản (NTTS) phải đảm bảo các điều kiện sau
Điều 7. Việc sử dụng thức ăn, thuốc thú y trong NTTS phải tuân thủ các quy định sau
Điều 8. Cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm phải tuân thủ các quy định sau
Điều 9. Tàu đánh bắt, xử lý, bảo quản và vận chuyển thủy sản dùng làm thực phẩm phải đảm bảo các điều kiện VSATTP theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 135:1999 (Tàu cá - Điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm)
Điều 10
Điều 11. Sử dụng hóa chất bảo quản thủy sản trên các tàu cá phải nằm trong danh mục hóa chất cho phép sử dụng của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) và Bộ Y Tế.
Điều 12. Các cơ sở chế biến thủy sản phải đảm bảo các quy định sau
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Các cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản phải đảm bảo các quy định sau
Điều 16. Việc vận chuyển, lưu thông động vật, sản phẩm động vật thủy sản trên thị trường phải đảm bảo các quy định sau
Điều 17. Quy định về yêu cầu vệ sinh đối với phương tiện vận chuyển
Điều 18
Điều 19. Nước đá dùng để phục vụ cho bảo quản, chế biến thủy sản phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh:
Điều 20
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC KIỂM TRA, CÔNG NHẬN CƠ SỞ
Điều 21
Điều 22. Cơ quan công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (dưới đây gọi tắt là cơ quan công nhận) tại các địa phương là Sở Thủy sản Quảng Nam.
Điều 23. Trình tự, thủ tục kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP
Điều 24. Trình tự và thủ tục công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Điều 25. Các trường hợp chưa đủ điều kiện công nhận
Điều 26. Thu hồi giấy chứng nhận
Điều 27. Cấp lại giấy chứng nhận
Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở
Điều 29. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 30. Các tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp hiệu quả vào việc quản lý VSATTP thủy sản hoặc có công phát hiện vi phạm pháp luật về VSATTP được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 31
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy