vanban.org

Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2008 Thay thế: 28/2008/QĐ-UBND · 17/07/2008
Đắk Lắk Ban hành 27/10/2006 Hiệu lực 06/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên · 28/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên · 46/2006/QĐ-UBND
27/07/200828/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2006Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/07/2008 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên

-----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, ngày 10/5/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số: 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Thông tư số: 15/2004/TT-BTC, ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 16/4/1998; Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ; Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);

Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công nghệp, Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số: 174/LN-TTr, ngày 16 tháng 02 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên như Phụ lục đính kèm.

Nguyên tắc áp dụng mức giá tính thuế tài nguyên:

+ Chỉ áp dụng đối với khoáng sản khai thác: địa điểm để tính thuế tài nguyên được quy định tại địa điểm khai thác, đối với động vật rừng và lâm sản khác tại kho hoặc nơi tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

+ Giá khoáng sản, động vật rừng và lâm sản khác để tính thuế tài nguyên được áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Các loại lâm sản khác không có trong bảng giá này và trong Quyết định số 01/2005/UBND-QĐ ngày 04/01/2005 của ủy ban nhân dân thì tính theo giá thị trường tại thời điểm.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công nghệp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1754/1999/QĐ-UB ngày 22/7/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Phụ lục

Giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên

Giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2006/UBND-QĐ, ngày 27/10/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

STT Loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên
A Khoáng sản:    
I Khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu XD thông thường    
1 Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình đ/m3 3.000
2 Khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu XD thông thường khác    
  - Đất làm gạch đ/m3 30.000
  - Đất xây dựng (đá hộc) đ/m3 35.000
  - Cát xây dựng đ/m3 30.000
II Khoáng sản không kim loại khác    
  - Quặng Fenpat đ/m3 120.000
III Than    
  - Than bùn dùng làm phân hữu cơ vi sinh đ/m3 90.000
B Các loại động vật rừng khác được cấp có thẩm quyền cho phép vận chuyển và tiêu thụ bao gồm:    
a Thú rừng:    
  - Rắn hổ đ/con 750.000
  - Rắn khác đ/con 225.000
  - Rết đ/con 15.000
  - Tắc kè đ/con 10.000
  - Rắn mối đ/con 1.500
  - Bọ cạp đ/con 7.500
  - Kỳ sùng đ/con 4.500
  - Kỳ tôm đ/con 4.500
  - Nhện đ/con 1.500
  - Ễnh ương đ/con 800
  - Thằn lằn các loại, Liu điu, Chàng hiu. đ/con 800
b Chim:    
  - Nhồng, Thanh tước. đ/con 75.000
  - Khiếu, Chích chòe lửa, Chích chòe than, Họa mi, Bồ chao. đ/con 150.000
  - Cu đất, Sáo đá, Chào mào, Mạnh vũ, Yến Phụng đ/con 20.000
  - Vàng anh đ/con 45.000
C Lâm sản bao gồm:    
  - Sa nhân (tươi) đ/kg 3.000
  - Chai cục, dầu rái. đ/kg 2.500
  - Vỏ quế, Vỏ bời lời đ/kg 1.800
Mục lục Bấm để đi tới điều