vanban.org

Điều 23. Hỗ trợ đời sống. — Quyết định 459/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/05/2004 Thay thế: 02/2007/QĐ-TTg · 09/01/2007
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 12/05/2004 Hiệu lực 12/05/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 459/QĐ-TTg › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Hỗ trợ đời sống.

1. Hỗ trợ lương thực:

a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20kg gạo/người/tháng trong 02 năm. Giá gạo tính theo giá gạo tẻ trung bình tại địa phương ở thời điểm hỗ trợ.

b) Hộ không phải di chuyển: hộ không bị thu hồi đất ở nhưng bị thu hồi đất sản xuất nếu được giao đất mới thì tuỳ theo diện tích đất bị thu hồi, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ lương thực bằng tiền. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào diện tích đất bị thu hồi để quy định cụ thể về mức và thời gian hỗ trợ. Mức tối đa không quá 20kg/gạo/ người/tháng với thời gian không quá hai năm (đối với hộ bị thu hồi 100% đất sản xuất). Giá gạo tính theo giá gạo tẻ trung bình tại địa phương ở thời điểm hỗ trợ.

2. Hỗ trợ y tế: Hộ tái định cư được hỗ trợ về y tế để phòng, chống dịch bệnh tại nơi mới. Mức hỗ trợ là 100.000đồng/hộ, cấp một lần.

3. Hỗ trợ giáo dục: Học sinh phổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được cấp 1 bộ sách giáo khoa theo giá quy định của nhà nước và miễn tiền học trong năm học đầu tiên ở nơi mới; miễn tiền đóng góp xây dựng trường trong 03 năm học liên tục tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới.

4. Hỗ trợ tiền sử dụng điện: Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền sử dụng điện hoặc dầu thắp sáng (với nơi chưa có điện) trong 1 năm đầu kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 10.000đồng /người/tháng.

5. Hỗ trợ chất đốt: Đối với khu tái định cư có khó khăn về chất đốt, được hỗ trợ về chất đốt trong 1năm đầu; mức hỗ trợ 10.000 đồng/người/tháng.