vanban.org

Điều 11. Bồi thường về nhà ở, công trình phụ và vật kiến trúc kèm theo nhà ở đối với các hộ đến điểm tái định cư tập trung và xen ghép. — Quyết định 459/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/05/2004 Thay thế: 02/2007/QĐ-TTg · 09/01/2007
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 12/05/2004 Hiệu lực 12/05/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 459/QĐ-TTg › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bồi thường về nhà ở, công trình phụ và vật kiến trúc kèm theo nhà ở đối với các hộ đến điểm tái định cư tập trung và xen ghép.

1. Việc bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ đối với hộ đến điểm tái định cư tập trung và xen ghép các theo hình thức:

- Chủ đầu tư xây dựng và cấp cho hộ tái định cư.

- Cấp tiền cho hộ tái định cư tự tổ chức xây dựng.

- Chủ đầu tư cùng hộ tái định cư xây dựng.

2. Nhà ở và công trình phụ của hộ tái định cư tập trung ở nông thôn có đủ điều kiện bồi thường được thực hiện như sau:

a) Hộ tái định cư có yêu cầu nhận nhà ở và công trình phụ mới tại điểm tái định cư tập trung.

Chủ đầu tư xây dựng và giao nhà ở, công trình phụ cho hộ. Mức diện tích và kết cấu nhà ở, công trình phụ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

b) Hộ tái định cư tự xây dựng nhà ở, công trình phụ tại điểm tái định cư tập trung:

- Nhà ở và công trình phụ do các hộ tự xây dựng phải quy hoạch của điểm tái định cư.

Hộ tự xây dựng nhà ở và công trình phụ được nhận bồi thường nhà ở bằng giá trị nhà ở bằng giá trị nhà ở xây dựng mới tại điểm tái định cư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này để xây dựng và không phải nộp các khoản thuế về việc xây dựng này.

- Trường hợp hộ tái định cư muốn tháo dỡ, di chuyển nhà ở tại nơi cũ đến điểm tái định cư để xây dựng lại thì vẫn được bồi thường nhà ở như hộ tự xây dựng nhà ở nêu trên.

Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ xây dựng nhà ở trong trường hợp hộ dân tự xây dựng.

c) Chủ đầu tư cùng hộ tái định cư xây dựng nhà ở, công trình phụ tại điểm tái định cư tập trung: giá trị bồi thường nhà ở tái định cư bằng giá trị nhà ở xây dựng mới tại điểm tái định cư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư và hộ tái định cư thoả thuận khối lượng và giá trị xây dựng giao cho mỗi bên trên cơ sở đảm bảo chất lượng, tiến độ và khả năng thực hiện. Phần giá trị khối lượng xây dựng do hộ tái định cư đảm nhận không phải nộp các khoản thuế.

d) Hộ tái định cư có nhu cầu làm nhà ở, công trình phụ có kết cấu, diện tích vượt mức quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này làm tăng giá trị nhà ở, công trình phụ thì hộ phải bù thêm phần giá trị chênh lệch.

đ) Trường hợp giá trị nhà ở tại nơi ở cũ lớn hơn giá trị nhà được cấp tại điểm tái định cư giá trị nhà được cấp tại điểm tái định cư thì hộ tái định cư được bồi thường bằng tiền cho phần giá trị chênh lệch đó tính theo giá xây mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà cũ.

Trường hợp giá trị nhà ở tại nơi ở cũ nhỏ hơn giá trị nhà được cấp tại điểm tái định cư thì hộ tái định cư không phải bù giá trị chênh lệch đó.

3. Mức diện tích nhà ở (cả bếp) tại khu tái định cư: Được tính theo nhân khẩu hợp pháp tại thời điểm xây dựng phương án đền bù, di dân tái định cư, cụ thể như sau:

Thứ tự Loại hộ Diện tích nhà và bếp (m2 sàn)
Nhà sàn Nhà trệt
1 Hộ độc thân   40
2 Hộ 2-4 người 50 60
3 Hộ 5-7 người 70 80
4 Hộ 8 người trở lên 90 100

Mức diện tích trên đây bao gồm: diện tích ở, bếp, hiên, hành lang và ban công, cầu thang (đối với nhà sàn).

4. Kết cấu nhà ở:

a) Nhà ở chia thành hai loại: nhà sàn và nhà trệt được thiết kế với một số mẫu khác nhau nhưng có giá trị tương đương nhau, thiết kế theo hình dáng kiến trúc và bố trí mặt bằng nhà phù hợp với truyền thống của các dân tộc, có sự góp ý của đồng bào tái định cư và phù hợp với nếp sống mới.

b) Nhà sàn có kết cấu: khung cột bê tông cốt thép, vì kèo thép, tường xây gạch 110mm, mái ngói hoặc tấm lợp, sàn bê tông cốt thép láng xi măng, cầu thang chính xây gạch hoặc bê tông, sắt; cầu thang phụ (nếu có) bằng gỗ hoặc sắt, cửa bằng gỗ hoặc kết cấu gỗ kính, nhôm kính; các kết cấu trong nhà sử dụng gỗ nhóm 4 hoặc sử dụng vật liệu thay thế có giá trị tương đương.

c) Nhà trệt: nhà có tường gạch 110mm, mái ngói hoặc tấm lợp, nền lát gạch hoa, cửa bằng gỗ hoặc kết hợp gỗ - kính hoặc nhôm kính, hiên tây bằng bê tông cốt thép. Các kết cấu trong nhà sử dụng gỗ nhóm 4 hoặc sử dụng vật liệu thay thế tương đương.

d) Các hạng mục công trình khác kèm theo nhà ở:

- Điện trong nhà: lắp mỗi hộ tối đa không quá 5 bóng đèn tròn, công tơ, hộp đựng công tơ, dây điện đơn đi nổi trong ống gen nhựa, cầu dao, cầu chì.

- Một nhà xí 2 ngăn và một nhà tắm xây bằng gạch mái che lợp ngói hoặc tấm lợp, nền láng vữa xi măng.

- Một sân phơi trên nền đất diện tích 20m2 láng vữa xi măng hoặc lát gạch.

5. Nhà ở xây dựng trên đất không được bồi thường.

Nhà ở xây dựng trên đất không được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Quy định này mà trước thời điểm xây dựng đã có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thì không được bồi thường.

6. Đối với vật kiến trúc:

a) Bồi thường đối với vật kiến trúc gắn liền với đất của hộ tái định cư không được xây dựng tại điểm tái định cư. Mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của vật kiến trúc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh.

b) Vật kiến trúc xây dựng trên đất không được bồi thường quy định tại Điều 8 của Quy định này thì việc bồi thường áp dụng tương tự như quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Hộ tái định cư xen ghép được bồi thường nhà ở, công trình phụ và vật kiến trúc theo quy định tại khoản 2, khoản 5, khoản 6 Điều này.

8. Hộ tái định cư di chuyển đến điểm tái định cư đô thị:

- Đối với điểm tái định cư đô thị theo quy hoạch được duyệt không xây dựng nhà chung cư thì việc bồi thường nhà ở, công trình phụ áp dụng theo quy định tại khoản 2, khoản 5, khoản 6 Điều này.

- Đối với điểm tái định cư theo quy hoạch được duyệt có xây dựng nhà chung cư thì các hộ tái định cư được cấp nhà ở theo các căn hộ. Diện tích nhà được cấp cho mỗi hộ căn cứ theo số nhân khẩu hợp pháp hiện có và tiêu chuẩn nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

9. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ và vật kiến trúc đối với hộ sở tại:

Hộ sở tại ở khu tái định cư nếu bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư, phải di chuyển cũng được bồi thường như đối với hộ tái định cư quy định tại khoản 2, khoản 5, khoản 6 Điều này.