Điều 17. Xây dựng công trình công cộng khu tái định cư tập trung nông thôn.
1. Nguyên tắc chung.
a) Quy mô công trình: được tính toán theo quy mô dân cư tại khu tái định cư có tính đến dân sở tại.
Trường hợp điểm tái định cư có số hộ nhỏ hơn 30 hộ và cách điểm dân cư của dân sở tại dưới 1km thì được xem xét đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp các công trình đã có nhằm đáp ứng nhu cầu chung cho cả dân tái định cư và dân sở tại.
b) Kết cấu công trình:
- Nhà thuộc công trình công cộng của khu tái định cư được xây dựng theo tiêu chuẩn nhà cấp III với kết cấu từ 1 tầng đến 2 tầng, tường gạch, mái ngói hoặc mái bằng, nền bê tông gạch vỡ, mặt nền láng xi măng hoặc lát gạch men, cửa bằng gỗ hoặc kết hợp gỗ kính, nhôm kính.
- Xây dựng nhà công cộng phải xây kèm theo công trình phụ phù hợp với quy mô công trình chính, gồm: nhà công vụ cho giáo viên (nếu có nhu cầu) nhà bán trú cho học sinh đối với trung học cơ sở và trung học phổ thông, nhà để xe, nhà bảo vệ, nhà vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, cổng, hàng rào, cột cờ.
c) Thiết kế: Thiết bị bên trong công trình được lắp đặt theo thiết kế cụ thể của từng loại công trình và sử dụng thiết bị sản xuất tại Việt Nam.
2. Xây dựng công trình tại khu tái định cư tập trung:
a) Nhà trẻ, mẫu giáo:
- Các lớp nhà trẻ, mẫu giáo được tính việc giữ trẻ cả ngày.
- Nhà trẻ, mẫu giáo được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế “Nhà trẻ, trường mẫu giáo” - TCVN 3907-1984.
- Nếu số cháu trong độ tuổi tại thời điểm tái định cư nhỏ hơn quy mô một lớp thì tại điểm dân cư đó cũng được xây dựng một lớp nhà trẻ kết hợp mẫu giáo theo tiêu chuẩn nêu trên.
b) Lớp học bậc tiểu học:
- Số lượng các lớp tiểu học được tính cho việc bố trí học sinh học cả ngày.
- Đối với những điểm dân cư nhỏ có từ 15 hộ trở lên nằm biệt lập, số học sinh không đủ cho việc hình thành 1 lớp thì cũng được xây dựng 1 lớp học theo quy mô quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
- Nếu tại nơi đến đã có trường học đủ điều kiện học tập bố trí cho học sinh của điểm tái định cư thì không xây dựng lớp học riêng cho điểm tái định cư; có thể xem xét hỗ trợ một phần kinh phí cho việc mở rộng hoặc nâng cấp trường học đó nếu thấy cần thiết. Kinh phí hỗ trợ cho việc mở rộng hay nâng cấp trường học không được vượt kinh phí xây dựng mới lớp học ở điểm tái định cư.
c) Lớp học bậc phổ thông trung học cơ sở:
- Số lượng lớp học phổ thông trung học cơ sở được tính cho học sinh cả ngày.
- Đối với khu tái định cư có số học sinh trung học có sở lớn hơn 5 lớp thì được đầu tư xây dựng trường học mới tại nơi tái định cư theo tiêu chuẩn thiết kế “Trường học phổ thông” TCVN 3978-1984.
- Đối với những điểm tái định cư có số học sinh bậc phổ thông trung học cơ sở nhỏ hơn quy mô 5 lớp thì bố trí học tại trường tập trung của xã hoặc thôn, bản sở tại. Các trường đó sẽ được hỗ trợ kinh phí mở rộng hoặc nâng cấp nếu thấy cần thiết. Kinh phí hỗ trợ không được vượt kinh phí xây dựng mới trường học ở tại điểm tái định cư tính theo quy mô học sinh của điểm tái định cư. Quy mô xây dựng cụ thể như sau:
Quy mô 1 lớp: 1 phòng học, 1 phòng phụ.
Quy mô 2 lớp: 2 phòng học, 1 phòng phụ.
Quy mô 3 lớp: 3 phòng học, 2 phòng phụ.
Quy mô 4 lớp: 4 phòng học, 2 phòng phụ.
Diện tích phòng học từ 55m2 -60m2, diện tích phòng phụ từ 20m2 -25m2.
d) Trạm xá khu tái định cư:
Đối với khu tái định cư có chức năng là trung tâm xã và tại đó chưa có trạm y tế đạt tiêu chuẩn thì được đầu tư xây dựng trạm xá với quy mô theo tiêu chuẩn thiết kế “Quy hoạch xây dựng điểm dân cư ở xã, hợp tác xã” TCVN 4454-1987. Thiết bị y tế chuyên dùng trang bị cho trạm xá được đầu tư theo tiêu chuẩn ngành Y tế Việt Nam.
- Đối với khu tái định cư độc lập không phải là trung xã thì được đầu tư một tủ thuốc theo quy mô dân cư và được đào tạo một y tế viên. Mức chi phí tủ thuốc thông thường tính bằng 200.000đồng/hộ chia làm 2 năm.
đ) Nhà văn hoá khu tái định cư:
- Điểm tái định cư có số hộ tái định cư lớn hơn 30 hộ, được đầu tư xây dựng 01 nhà văn hóa thôn, bản cụ thể theo quy mô:
Từ 30-50 hộ : 60m2.
Trên 50 hộ : 100m2.
- Trang thiết bị cho nhà văn hoá gồm điện chiếu sáng, quạt trần: 1-2 cái, bàn ghế.
e) Sân thể thao:
Đối với các khu tái định cư độc lập không phải là trung tâm xã có số hộ từ 50 hộ trở lên, nếu có quỹ đất thì được bố trí đất làm sân thể thao. Sân thể thao có thể bố trí trong khuôn viên nhà văn hóa hoặc ngoài khuôn viên nhà văn hoá.
Chi phí đầu tư sân thể thao là chi phí san nền.
g) Nơi họp chợ:
Khu tái định cư có số hộ từ 100 hộ trở lên và cách điểm dân cư khác trong vòng 3km-5km không có chợ thì được dành đất làm nơi họp chợ.
Chi phí đầu tư là chi phí san nền.