Điều 4. Hành lang an toàn đường bộ
1. Hành lang an toàn đường bộ, phạm vi bảo vệ đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và khoản 1, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
2. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm a, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.
3. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT).
4. Phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
5. Các cơ quan quản lý đường bộ khi xác định bề rộng hành lang an toàn đối với đường phải căn cứ cấp kỹ thuật của đường được quản lý theo quy hoạch; đối với cầu phải căn cứ vào chiều dài của cầu.