vanban.org

Điều 15. Cấp phép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ; cấp phép xe lưu thông vào đường cấm — Quyết định 45/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2025/QĐ-UBND · 06/02/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 04/10/2023 Hiệu lực 16/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 45/2023/QĐ-UBND
06/02/202507/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/10/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 18/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Cấp phép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ; cấp phép xe lưu thông vào đường cấm

1. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ xe và nơi cấm đỗ xe; lưu thông trên các tuyến đường cấm hoạt động phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp phép.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép là Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng liên quan đến đường bộ đang khai thác được phân cấp quản lý.

3. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Quy định này.

4. Hồ sơ đề nghị cấp phép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ; cấp phép xe lưu thông vào đường cấm.

a) Thành phần hồ sơ gồm:

 Đơn đề nghị cấp phép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ hoặc cấp phép xe lưu thông vào đường cấm theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này;

 Giấy tờ phương tiện (photo kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ kiểm định kỹ thuật;

 Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng thuê xe (đối với xe thuê).

b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này.

5. Thời hạn của giấy phép được cấp theo yêu cầu của đơn vị, cá nhân nhưng tối đa không quá 60 ngày.