vanban.org

Điều 13. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác — Quyết định 45/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2025/QĐ-UBND · 06/02/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 04/10/2023 Hiệu lực 16/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 45/2023/QĐ-UBND
06/02/202507/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/10/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 18/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác

1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ đang khai thác (trừ dự án do cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư), chủ đầu tư dự án gửi văn bản đề nghị chấp thuận quy mô, giải pháp thiết kế đến cơ quan quản lý đường bộ đang quản lý tuyến đường đó để được xem xét giải quyết.

2. Chủ đầu tư dự án nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ đang khai thác phải đề nghị cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công là Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng liên quan đến đường bộ đang khai thác được phân cấp quản lý.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công:

a) Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này;

b) Văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận thiết kế của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;

c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

4. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Quy định này;

5. Thời hạn giải quyết: trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Quy định này. Nếu quá thời gian của giấy phép mà chưa hoàn thành thi công xây dựng công trình thiết yếu, phải thực hiện việc gia hạn. Thủ tục gia hạn như sau:

a) Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này;

b) Thời gian giải quyết: trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị gia hạn.

7. Đối với các dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ đang khai thác do cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp làm chủ đầu tư, không phải đề nghị cấp giấy phép thi công; nhưng trước khi thi công, đơn vị quản lý dự án hoặc nhà thầu thi công phải gửi đến cơ quan quản lý đường bộ hồ sơ phương án thi công, biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông, bảo đảm vệ sinh môi trường để được xem xét, thỏa thuận bằng văn bản về thời gian thi công, biện pháp tổ chức bảo đảm an toàn giao thông khi thi công.

8. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ, chịu hoàn toàn trách nhiệm và kinh phí liên quan khi để xảy ra tai nạn giao thông.