vanban.org

Điều 14. Cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông — Quyết định 45/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2025/QĐ-UBND · 06/02/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 04/10/2023 Hiệu lực 16/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 45/2023/QĐ-UBND
06/02/202507/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/10/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 18/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông

1. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng một phần hè phố không vào mục đích giao thông theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP, phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp phép trong các trường hợp cụ thể như sau:

a) Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong thời gian lớn hơn 30 ngày;

b) Điểm trông, giữ xe phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội; thời gian sử dụng tạm thời hè phố không quá thời gian tổ chức hoạt động đó;

c) Điểm trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình trong thời gian từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau;

d) Điểm trông, giữ xe có thu phí.

2. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng một phần lòng đường không vì mục đích giao thông theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP, phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp phép trong các trường hợp cụ thể như sau:

a) Điểm trông, giữ xe ô tô phục vụ các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội; thời gian sử dụng tạm thời lòng đường không quá thời gian tổ chức hoạt động đó;

b) Điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt của doanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị; điểm dừng xe để cung cấp vật liệu, chở phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình; thời gian sử dụng tạm thời lòng đường từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép là Sở Giao thông vận tải, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng liên quan đến đường bộ đang khai thác được giao quản lý.

4. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Quy định này.

5. Hồ sơ đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố.

a) Thành phần hồ sơ gồm:

 Đơn đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố. Nội dung đơn trình bày rõ lý do, địa điểm, phương thức sử dụng, thời gian sử dụng; cam kết đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ, chịu hoàn toàn trách nhiệm và kinh phí có liên quan;

Kế hoạch tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong thời gian lớn hơn 30 ngày;

Văn bản cho phép tổ chức trông, giữ xe máy, xe ô tô phục vụ các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội của cấp có thẩm quyền;

Văn bản cho phép đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình có nhu cầu sử dụng một phần lòng đường, hè phố;

Văn bản cho phép trông, giữ xe có thu phí của cấp có thẩm quyền;

Hồ sơ thiết kế biện pháp sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố; biện pháp bảo đảm bảo an toàn giao thông.

b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ; riêng hồ sơ thiết kế là 02 bộ.

6. Thời hạn giải quyết trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

7. Thời hạn của giấy phép được cấp theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức nhưng tối đa không quá 06 tháng.