vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá hoa màu, mật độ cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau: — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/02/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 24/01/2019
Ninh Thuận Ban hành 14/06/2017 Hiệu lực 24/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 59/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá hoa màu, mật độ cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 và Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 45/2017/QĐ-UBND
04/02/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá hoa màu, mật độ cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Mục II, Phụ lục I (Bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận):

a) Sửa đổi một số nội dung tại Số thứ tự 17, 41, 42 như sau:

STTLoại câyĐơn vị tínhLoại mới trồngLoại chưa thu hoạchLoại thu hoạchLoại già cỗi
17Táo Thái Lan, táo laiđồng/cây36.000108.000150.000100.000
41Cây nho đỏđồng/cây60.000160.000240.00050.000
42Cây nho xanhđồng/cây60.000160.000325.00050.000

b) Bổ sung đơn giá giàn nho, giàn táo:

- Khu vực 1 (thành phố Phan Rang Tháp Chàm):

+ Giàn nho: 177.486.000 đồng/ha, tương đương 17.748 đồng/m²;

+ Giàn táo: 133.038.000 đồng/ha, tương đương 13.304 đồng/m².

- Khu vực 2 (các huyện Ninh Phước, Thuận Nam, Ninh Sơn):

+ Giàn nho: 187.112.000 đồng/ha, tương đương 18.711 đồng/m²;

+ Giàn táo: 145.781.000 đồng/ha, tương đương 14.578 đồng/m².

- Khu vực 3 (các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc, Bắc Ái):

+ Giàn nho: 161.020.000 đồng/ha, tương đương 16.102 đồng/m²;

+ Giàn táo: 126.671.000 đồng/ha, tương đương 12.667 đồng/m².

- Trong quá trình bồi thường giá trị giàn nho, giàn táo, ngoài các chi phí trên, tính bổ sung thêm 2% tổng mức chi phí vật liệu cho những vật liệu phụ, vật liệu khác phát sinh trong quá trình làm giàn.

2. Bãi bỏ nội dung Khoản 1 phần ghi chú của Phụ lục I.

3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục III (mật độ cây trồng):

a) Sửa đổi nội dung tại Số thứ tự 28 như sau:

STTLoại câyĐơn vị tínhMật độ cây
28Cây chuối, trầuCây/ha2.500

b) Bãi bỏ nội dung tại Số thứ tự 15, 16 và 29.

c) Mật độ cây nho xanh, nho đỏ, cây táo được tính theo thực tế, phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương nhưng tối đa không quá 2.500 cây/ha đối với cây nho xanh; 3.000 cây/ha đối với cây nho đỏ; 1.000 cây/ha đối với cây táo Thái Lan, táo lai; 1.335 cây/ha đối với các loại táo ăn trái khác.