vanban.org

Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/02/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 24/01/2019 Sửa đổi, bổ sung: 45/2017/QĐ-UBND · 14/06/2017
Ninh Thuận Ban hành 04/04/2016 Hiệu lực 23/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 59/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 13/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/02/2019 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận _______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khu Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 223/TTr-SNNPTNT ngày 12 tháng 11 năm 2015, số 32/TTr-SNNPTNT ngày 02 tháng 3 năm 2016; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1866/BC-STP ngày 27 tháng 10 năm 2015, Văn bản số 202/STP-XD&KTrVB ngày 02 tháng 3 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, để làm căn cứ:

1. Tính giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có hoa màu, cây trồng trên diện tích đất bị Nhà nước thu hồi đất.

2. Tính thuế khi chuyển nhượng vườn cây.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình thực hiện, cụ thể như sau:

1. Đơn giá quy định tại Điều 1 là đơn giá chuẩn áp dụng để tính giá trị cây trồng được đầu tư đúng quy trình kỹ thuật và theo mật độ cây trồng tại Phụ lục II, đối với cây hằng năm thì tính cho cây trồng chính.

2. Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn và hoa màu trồng xen thì được hỗ trợ:

a) Cây hằng năm trồng xen hỗ trợ 50% mức bồi thường; 

b) Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 20% tính bằng 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 20% tính bằng 30% giá quy định. 

3. Đối với các loại cây trồng chưa quy định trong bảng giá thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố khảo sát chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá thực tế tại địa phương đề xuất đơn giá, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  cùng với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010 về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2011 về việc điều chỉnh và bổ sung giá cây trồng tại bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010; Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2012 về việc bổ sung giá cây cao su tại bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010; Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015 về việc bổ sung giá cây măng tây vào bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Phụ lục I

Bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh ninh thuận

BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND

ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

___________________________________

I Cây hằng năm ĐVT Đơn giá
1 Lúa đồng/m2 3.500
2 Bắp lai đồng/m2 3.000
3 Bắp thường đồng/m2 2.500
4 Khoai mì (sắn) đồng/m2 2.500
5 Khoai lang đồng/m2 3.500
6 Khoai mỡ, từ đồng/m2 5.000
7 Khoai sọ đồng/m2 6.000
8 Đậu bi đồng/m2 3.700
9 Các loại đậu khác đồng/m2 2.600
10 Rau bắp cải, súp lơ (họ thập tự) đồng/m2 6.000
11 Rau muống, rau khoai, rau dền đồng/m2 4.000
12 Rau ngót đồng/m2 6.000
13 Cây tía tô, húng... (rau thơm) đồng/m2 6.000
14 Các loại rau cải khác đồng/m2 4.500
15 Hoa cúc các loại đồng/m2 6.000
16 Bầu, mướp, bí đồng/m2 8.500
17 Dưa hấu đồng/m2 11.000
18 Dưa leo, Mướp đắng (khổ qua) đồng/m2 12.000
19 Mè (vừng) đồng/m2 5.000
20 Ớt đồng/m2 15.000
21 Hành tây đồng/m2 18.000
22 Hành ta (lấy củ) đồng/m2 14.000
23 Hành lá đồng/m2 11.000
24 Tỏi đồng/m2 44.800
25 Cà rốt đồng/m2 8.500
26 Mía đường trồng thả đồng/m2 3.000
27 Mía đường trồng tưới đồng/m2 4.000
28 Mía ăn đồng/m2 5.000
29 Thuốc lá nâu đồng/m2 5.000
30 Thuốc lá vàng đồng/m2 6.500
31 Bông vải, cói đồng/m2 3.000
32 Cỏ trồng (làm thức ăn cho vật nuôi) đồng/m2 3.000
33 Cây thuốc nam hàng năm đồng/m2 6.000
34 Lạc (Đậu phộng) đồng/m2 4.000

Ghi chú:

- Giá trên được áp dụng đối với những diện tích hoa màu trồng trên 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây;

- Đối với những diện tích hoa màu mới trồng từ 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây trở xuống thì áp dụng bằng 70% mức giá trên.

STT Loại cây Đơn vị tính

Loại

mới trồng

Loại chưa

thu hoạch

Loại

thu hoạch

Loại

già cỗi

II Cây lâu năm          
1 Xoài trồng bằng hạt, có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 36.000 240.000 480.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     780.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     900.000 240.000
2 Xoài ghép có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 36.000 180.000 480.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     780.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     900.000 240.000
3 Me địa phương có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 12.000 240.000 420.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     780.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     900.000 240.000
4 Me Thái, Me lai: có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 24.000 288.000 552.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     800.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     1.000.000 240.000
5 Mít Tố nữ, mít Thái Lan có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 30.000 72.000 144.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     312.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     360.000 120.000
6 Mít thường (các loại mít ăn trái khác) có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 36.000 180.000 300.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     540.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     660.000 144.000
7 Vú sữa có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 36.000 120.000 180.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     480.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     624.000 120.000
8 Khế, cóc có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 24.000 72.000 120.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     180.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     240.000 72.000
9 Nhãn lồng có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 36.000 108.000 180.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     360.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     468.000 108.000
10 Các loại nhãn ăn trái khác          
  Ф < 20cm đồng/cây 18.000 36.000 72.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     120.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     156.000 36.000
11 Chôm chôm có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 36.000 240.000 420.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     780.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     900.000 240.000
12 Sầu riêng có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 36.000 360.000 720.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     1.440.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     1.800.000 360.000
13 Măng cụt  có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 36.000 180.000 360.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     720.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     936.000 240.000
14 Sabôchê có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 36.000 180.000 360.000  
  Ф ≥ 20cm đồng/cây     468.000 108.000
15 Điều có đường kính          
  Ф < 20cm đồng/cây 30.000 108.000 216.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 40cm đồng/cây     288.000  
  Ф > 40cm đồng/cây     384.000 150.000
16 Dừa đồng/cây 36.000 180.000 480.000 120.000
17 Táo Thái Lan đồng/cây 36.000 108.000 180.000 100.000
18 Các loại táo ăn trái khác đồng/cây 30.000 80.000 130.000 100.000
19 Chanh đồng/cây 36.000 108.000 240.000 90.000
20 Cam, bưởi đồng/cây 36.000 144.000 300.000 90.000
21 Sơri đồng/cây 24.000 72.000 120.000 50.000
22 Mận đồng/cây 24.000 90.000 180.000 80.000
23 Ôma đồng/cây 18.000 60.000 100.000 40.000
24 Chùm ruột đồng/cây 20.000 45.000 80.000 40.000
25 Đu đủ đồng/cây 15.000 60.000 110.000  
26 Lựu đồng/cây 15.000 40.000 75.000  
27 Bơ đồng/cây 50.000 180.000 360.000 150.000
28 Ổi Thái Lan đồng/cây 25.000 75.000 120.000 40.000
29 Các loại ổi khác đồng/cây 20.000 35.000 80.000 25.000
30 Mãng cầu ta đồng/cây 25.000 75.000 130.000 35.000
31 Mãng cầu tây đồng/cây 40.000 90.000 180.000 50.000
32 Cau đồng/cây 20.000 60.000 110.000  
33 Dừa nước đồng/cây   15.000 25.000  
34 Hạt màu đồng/cây 40.000 100.000 180.000 60.000
35 Chuối đồng/cây 15.000 30.000 60.000  
36 Thơm đồng/cây 5.000 10.000 25.000  
37 Tiêu chưa leo trụ đồng/bụi 20.000 90.000    
38 Tiêu đã leo trụ (trụ gỗ) đồng/bụi     160.000  
39 Tiêu đã leo trụ (trụ xây gạch) đồng/bụi     220.000  
40 Thanh long (4 gốc/bụi) đồng/bụi 15.000 50.000 85.000  
41 Nho đỏ đồng/gốc 60.000 160.000 300.000 50.000
42 Nho xanh đồng/gốc 60.000 160.000 400.000 50.000
43 Trầu đồng/gốc   55.000 90.000  
44 Thơm tàu đồng/gốc   2.000 4.000  
45 Gấc đồng/gốc 24.000 45.000 85.000 36.000
46 Nhàu đồng/cây 18.000 36.000 60.000  
49 Nha đam đồng/m2 18.000   50.000  
50 Cây măng tây          
- Giai đoạn kiến thiết cơ bản đến dưới 6 tháng tuổi đồng/ha 305.400.000
- Giai đoạn từ 6 tháng tuổi đến dưới 1 năm tuổi đồng/ha 434.900.000
- Giai đoạn từ 01 năm tuổi trở đi đồng/ha 490.400.000
51 Cây dầu lai    
- Cây mới trồng đến 03 tháng tuổi) đồng/cây 6.000
- Cây trồng trên 3 tháng đến 12 tháng tuổi đồng/cây 15.000
- Cây trồng trên 12 tháng đến 36 tháng tuổi đồng/cây 25.000
- Cây trồng trên 36 tháng tuổi đồng/cây 40.000
III Cây lấy gỗ          
1 Tre có đường kính đồng/cây     10.000  
  Ф < 5cm          
  Ф ≥ 5cm đồng/cây     15.000  
2 Bạch đàn, sầu đâu, dương có đường kính đồng/cây        
  Ф < 10cm đồng/cây     15.000  
  10cm ≤ Ф ≤ 20cm đồng/cây     40.000  
  Ф > 20cm đồng/cây     60.000  
3 Trôm          
  Ф < 20cm đồng/cây 12.000 24.000 50.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 30cm đồng/cây     75.000  
  Ф > 30cm đồng/cây     150.000  
4 Cây dó bầu có đường kính          
  Ф < 5cm đồng/cây 60.000 180.000    
  Ф ≥ 5cm đồng/cây   360.000 720.000  
5 Cây bóng mát đồng/cây        
  Ф < 20cm       30.000  
  20cm ≤ Ф ≤ 30cm       60.000  
  Ф > 30cm       120.000  
6 Cây cao su có thời gian trồng (T)
  T ≤ 01 năm đồng/cây 70.000
  01 năm < T ≤ 02 năm đồng/cây 120.000
  02 năm < T ≤ 03 năm đồng/cây 180.000
  03 năm < T ≤ 04 năm đồng/cây 240.000
  04 năm < T ≤ 05 năm đồng/cây 280.000
  05 năm < T ≤ 08 năm đồng/cây 360.000
  08 năm < T ≤ 20 năm đồng/cây 650.000
  20 năm < T ≤ 30 năm đồng/cây 780.000
  T > 30 năm đồng/cây 260.000
IV Cây lâm nghiệp    
1 Cây cóc hành, cây neem:    
  Cây con ươm trong vườn ≤ 12 tháng tuổi: đồng/cây.   Hỗ trợ chi phí di chuyển cây đi nơi khác theo đơn giá thực tế
  Cây trồng năm thứ nhất đồng/cây 30.000
  Cây trồng năm thứ hai đồng/cây 39.000
  Cây trồng năm thứ ba đồng/cây 44.000
  Cây trồng năm thứ tư đồng/cây 45.000
  Cây trồng năm thứ năm trở đi, gồm có:    
  - Công trồng và chăm sóc đồng/cây 46.000
  - Sản phẩm lá   37.500 (2,5 kg/cây x 15.000 đồng/kg)
  - Sản phẩm hạt   20.000 (01 kg/cây  x 20.000 đồng/kg)
  - Sản phẩm gỗ hoặc sản phẩm dưới gỗ (củi...)   Tính theo khối lượng và đơn giá thực tế
2 Cây keo lá tràm    
  Cây con ươm trong vườn ≤ 04 tháng tuổi   Hỗ trợ chi phí di chuyển cây đi nơi khác theo đơn giá thực tế
  Cây trồng năm thứ nhất   10.000
  Cây trồng năm thứ hai   17.000
  Cây trồng năm thứ ba   20.000
  Cây trồng năm thứ tư   22.480
  Cây trồng năm thứ năm trở đi,  gồm có:    
  - Chi phí trồng và chăm sóc   25.000
  - Giá trị sản phẩm gỗ hoặc sản phẩm dưới gỗ (củi...)   Tính theo khối lượng và đơn giá thực tế

Ghi chú:

1. Cây nho, táo đã bao gồm chi phí đầu tư làm giàn đỡ trái trên ruộng (tính từ khi đã xây dựng giàn đỡ).

2. Nho già cỗi là nho có thời gian từ năm thứ 8 trở đi.

3. Táo già cỗi là táo có thời gian từ năm thứ 10 trở đi.

4. Thanh long chỉ tính mật độ trồng tối đa 04 gốc/bụi. Trường hợp một bụi trồng dưới 04 gốc thì sẽ tính số lượng gốc để bồi thường (01 gốc=giá trị bồi thường 01 bụi/4); trường hợp một bụi trồng trên 04 gốc thì sẽ bồi thường bằng với 01 bụi 04 gốc).

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Phụ lục II

Đặc tính cây trồng và đặc thù của từng vùng, khu vực

ĐẶC TÍNH CÂY TRỒNG VÀ ĐẶC THÙ CỦA TỪNG VÙNG, KHU VỰC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND

ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

___________________________________

1. Đường kính thân cây (Ф) được xác định từ mặt đất lên từ 0,5 - 1m.

2. Cây trồng tại các vùng có năng suất cao thì mức giá được tính cho loại cây thu hoạch theo hệ số sau:

a) Cây tiêu, cây sầu riêng, cây măng cụt trồng tại xã Lâm Sơn thuộc huyện Ninh Sơn và xã Phước Bình thuộc huyện Bác Ái được tính theo hệ số là 1,2 (giá trị bồi thường ở bảng trên nhân với 1,2).

b) Cây xoài, mít, vú sữa, chôm chôm trồng tại xã Lâm Sơn thuộc huyện Ninh Sơn; xã Phước Sơn, xã Phước Vinh thuộc huyện Ninh Phước được tính theo hệ số là 1,2 (giá trị bồi thường ở bảng trên nhân với 1,2);.

3. Cây lúa trồng tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; huyện Ninh Phước; huyện Ninh Hải; xã Bắc Phong, xã Lợi Hải và xã Công Hải thuộc huyện Thuận Bắc; xã Nhơn Sơn thuộc huyện Ninh Sơn; xã Nhị Hà, xã Phước Ninh, xã Phước Nam thuộc huyện Thuận Nam được tính theo hệ số là 1,2 (giá trị bồi thường ở bảng trên nhân với 1,2).

4. Đối với cây cảnh, cây xanh tạo cảnh quan và các loại cây khác di chuyển được thì không bồi thường, chỉ tính chi phí di dời và trồng lại.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Phụ lục III

Mật độ cây trồng

MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND

ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

___________________________________

STT Loại cây Đơn vị tính Mật độ cây
1 Xoài trồng bằng hạt cây/ha 240
2 Xoài ghép cây/ha 400
3 Me địa phương cây/ha 125
4 Me Thái hoặc Me lai cây/ha 204
5 Mít tố nữ, Mít Thái lan cây/ha 333
6 Mít thường cây/ha 400
7 Nhãn, khế, dừa cây/ha 278
8 Vú sữa cây/ha 238
9 Cóc, nhãn lồng cây/ha 333
10 Chôm chôm cây/ha 500
11 Sầu riêng cây/ha 200
12 Măng cụt cây/ha 400
13 Sabôchê cây/ha 278
14 Điều cây/ha 480
15 Táo Thái Lan cây/ha 1.000
16 Các loại táo ăn trái khác cây/ha 1.333
17 Chanh, sơri  cây/ha 625
18 Cam, quýt cây/ha 1.200
19 Các loại Ổi cây/ha 500
20 Mận, chùm ruột  cây/ha 400
21 Ô ma cây/ha 333
22 Đu đủ cây/ha 2.500
23 Lựu cây/ha 625
24 Bơ cây/ha 278
25 Các loại ổi, mãng cầu tây, dừa nước cây/ha 625
26 Mãng cầu ta cây/ha 833
27 Thơm cây/ha 50.000
28 Chuối, trầu, nho đỏ cây/ha 2.500
29 Nho xanh cây/ha 2.000
30 Cau cây/ha 1.111
31 Hạt màu cây/ha 833
32 Thơm tàu (dứa sợi) cây/ha 62.500
33 Gấc, nhàu, trôm cây/ha 400
34 Dó bầu cây/ha 1.200
35 Bạch đàn cây/ha 2.500
36 Dương cây/ha 4.000
37 Keo lá tràm cây/ha 1.250
38 Cóc hành, neem cây/ha 833
40 Măng tây cây/ha 20.000
42 Tiêu cây/ha 5.400
43 Thanh long (4 hom/trụ) trụ/ha 1.000 - 1.100
44 Bưởi cây/ha 500
45 Cao su cây/ha 600
46 Cây dầu lai cây/ha 1.089
Mục lục Bấm để đi tới điều