vanban.org

Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Khánh Hòa Ban hành 04/05/2026 Hiệu lực 14/05/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 14/05/2026 — Văn thư vanban.org

CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 43/Ngày 18-5-2026 29

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2026/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 225/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 3 năm 2026 và Tờ trình số 280/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 4 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước sáp nhập) ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ hoặc đang thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với các dự án, công trình đang lập phương án bồi thường, hỗ trợ hoặc đã lập phương án nhưng chưa có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

3. Đối với các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng các chính sách có lợi hơn cho người dân có đất bị thu hồi đã được xác định tại Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trịnh Minh Hoàng

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND

ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; các đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Người có đất bị thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất bị thu hồi.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng

1. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng hằng năm: Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

2. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng lâu năm (cây ăn quả, cây công nghiệp): Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

3. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp: Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.

4. Đối với cây hoa, cây cảnh trồng trực tiếp trên đất

Đối với cây hoa, cây cảnh được tính theo đơn giá thực tế tại thời điểm kiểm kê khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất.

5. Chủ sở hữu cây trồng quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được tự thu hồi cây trồng trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản: Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt

1. Đối với cây trồng, vật nuôi không có trong các Phụ lục kèm theo thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp xã căn cứ vào đặc điểm của loại cây trồng, vật nuôi hoặc giá trị của cây trồng, vật nuôi đó để áp dụng đơn giá của cây trồng, vật nuôi có đặc điểm, giá trị tương đồng tại các Phụ lục kèm theo gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phê duyệt.

2. Trong trường hợp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư không tính toán được mức giá bồi thường thì phối hợp với chủ dự án để thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá theo quy định pháp luật về giá lập phương án giá gửi đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. Chi phí thẩm định giá do chủ đầu tư dự án chi trả và được hạch toán vào chi phí của dự án.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện đúng theo Quy định này và theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Trong quá trình tổ chức triển khai Quy định này, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền quy định hoặc tổng hợp, đề xuất, báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026

của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Phụ lục I

Bảng đơn giá bồi thường đối với cây hằng năm

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM

STT Cây trồng Đơn vị tính Đơn giá (đồng)
1 Bắp cải đồng/m2 15.500
2 Bầu đồng/m2 15.500
3 Bí đỏ (bí ngô) đồng/m2 17.000
4 Bí xanh đồng/m2 16.000
5 Cà chua đồng/m2 32.500
6 Cà rốt đồng/m2 21.000
7 Cà tím, cà pháo, cà dĩa,… đồng/m2 17.000
8 Cải các loại đồng/m2 12.500
9 Cây gia vị hằng năm khác (riềng, tía tô, rau mùi, rau húng, mùi tàu/ngò gai, rau thì là,…) đồng/m2 18.000
10 Cỏ voi đồng/m2 6.000
11 Củ cải đồng/m2 10.000
12 Củ đậu, củ sắn nước đồng/m2 10.000
13 Đậu cove đồng/m2 18.000
14 Đậu đũa đồng/m2 11.000
15 Đậu khác (đậu rồng, hà lan) đồng/m2 17.000
16 Đậu tương đồng/m2 5.000
17 Đậu ván móng chim đồng/m2 15.000
18 Đậu/đỗ đen đồng/m2 6.000
19 Đậu/đỗ đỏ đồng/m2 5.000
20 Đậu/đỗ xanh đồng/m2 5.000
21 Dưa chuột/dưa leo đồng/m2 16.500
22 Dưa gang, dưa hồng đồng/m2 17.000
23 Dưa hấu, dưa lê đồng/m2 20.000
24 Dưa lưới đồng/m2 77.000
25 Gừng đồng/m2 29.000
26 Hành củ đồng/m2 35.600
27 Hành hoa (hành lá) đồng/m2 28.000
28 Hành tây đồng/m2 26.000
29 Hoa Cúc đồng/m2 20.000
30 Khoai lang đồng/m2 13.000
31 Khoai mỡ đồng/m2 13.000
32 Khoai sọ đồng/m2 13.500
33 Kiệu đồng/m2 34.000
34 Lạc đồng/m2 8.000
35 Lúa đồng/m2 6.000
36 Măng tây đồng/m2 45.000
37 Mía ăn đồng/m2 16.500
38 Mía đường đồng/m2 8.000
39 Mướp đồng/m2 15.000
40 Mướp đắng (khổ qua) đồng/m2 18.000
41 Nghệ thường đồng/m2 27.000
42 Nghệ đen đồng/m2 71.000
43 Ngô lai (thương phẩm) đồng/m2 5.500
44 Ngô nếp đồng/m2 8.500
45 Ngô sinh khối đồng/m2 5.000
46 Nha đam đồng/m2 40.000
47 Ớt cay đồng/m2 26.000
48 Ớt trái ngọt đồng/m2 16.000
49 Rau dền đồng/m2 13.000
50 Rau lấy lá khác (xà lách, rau diếp, rau khoai lang, ngọn susu, ngọn bí,…) đồng/m2 17.000
51 Rau mùng tơi đồng/m2 16.000
52 Rau muống đồng/m2 15.000
53 Rau ngót đồng/m2 18.000
54 Sả đồng/m2 11.500
55 Sắn công nghiệp đồng/m2 5.000
56 Sắn thường đồng/m2 12.000
57 Sen lấy hạt đồng/m2 36.000
58 Súp lơ/bông cải đồng/m2 27.000
59 Thuốc lá, thuốc lào đồng/m2 12.500
60 Tỏi lấy củ đồng/m2 47.000
61 Vừng đồng/m2 5.000

Ghi chú: Chỉ bồi thường cây hằng năm tạo lập hợp pháp trước thời điểm thông báo thu hồi đất; cây hằng năm đã đến thời kỳ thu hoạch hoặc đã kết thúc thời kỳ thu hoạch không phải bồi thường.

Phụ lục II

Bảng 1. bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm

BẢNG 1. BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Cây trồng ĐVT

Cây ở thời kỳ

xây dựng cơ bản

Cây đến thời kỳ

thu hoạch

1 năm 2 năm 3 năm 4 năm Loại A Loại B Loại C
1 Bơ cây 256 430 655 - 1.492 1.309 1.035
2 Bồ kết cây 65 89 114 144 329 274 219
3 Bồ quân cây 60 70 90 110 228 190 152
4 Bưởi cây 184 307 447 613 986 905 824
5 Ca cao cây 70 100 115 145 270 225 180
6 Cà phê cây 86 106 133 - 214 206 197
7 Cam, Quýt, Chanh, Saboche cây 152 237 333 441 750 625 500
8 Cau cây 60 70 90 110 280 256 182
9 Chôm chôm cây 310 531 753 1.022 2.017 1.679 1.342
10 Chùm ruột, chùm ngây cây 45 54 64 76 169 141 113
11 Chuối cây 61 - - - 115 103 91
12 Cóc cây 90 110 125 140 360 300 240
13 Dâu tằm cây 45 65 - - 168 140 112
14 Điều cây 159 230 288 401 448 436 424
15 Đu đủ cây 62 - - - 122 106 85
16 Dứa cây 9 11 - - 21 18 16
17 Dừa bung cây 190 323 462 621 1.201 1.001 801
18 Dừa xiêm cây 320 561 769 997 1.844 1.514 1.184
19 Gòn cây 52 60 68 75 125 112 81
20 Khế cây 115 135 160 180 276 230 184
21 Lựu cây 160 184 212 242 364 303 242
22 Mận cây 136 191 216 241 613 511 409
23 Mãng cầu cây 133 218 308 412 593 572 531
24 Me cây 120 140 165 185 420 350 280
25 Mít cây 210 333 497 677 1.056 954 853
26 Nhãn cây 190 299 409 544 761 715 670
27 Nhàu cây 55 75 - - 180 150 120
28 Ổi cây 120 145 197 - 298 275 228
29 Ôma cây 45 63 - - 154 128 102
30 Sa kê cây 120 145 173 205 612 510 408
31 Sầu riêng cây 413 637 885 1.156 5.489 5.086 4.263
32 Sơ ri cây 103 132 180 - 353 294 235
33 Táo cây 333 - - - 1.246 1.145 1.085
34 Thanh long bụi 66 95 136 - 169 155 148
35 Hồ tiêu nọc 73 92 121 - 684 535 496
36 Trầu không bụi 45 90 - - 263 225 198
37 Tre (giống tre nhà) cây 15 22 35 40 96 80 64
38 Tre lấy măng cây 90 107 - - 246 205 164
39 Tre vàng, trẩy, tầm vông cây 12 17 - - 50 42 34
40 Trúc bụi 20 31 - - 84 70 56
41 Vải cây 198 284 372 475 816 680 544
42 Vú sữa cây 133 233 345 471 1.567 1.359 1.151
43 Xoài ghép cây 199 315 451 908 2.400 1.931 1.533
44 Nho NH01-152 cây 250 - - - 1.105 987 875
45 Nho NH01-48, Nho NH01-126 cây 239 - - - 844 786 695
46 Nho đỏ Red Cardinal, nho rượu cây 224 - - - 663 613 578

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Cây trồng 1 năm

2

năm

3

năm

4

năm

5

năm

6

năm

7

năm

Loại

A

Loại

B

Loại

C

1 Cao su 77 120 159 202 244 287 - 475 430 385
2 Măng cụt 344 572 803 1.094 1.384 1.675 1.965 3.264 2.969 2.674
3 Xoài hạt 152 280 426 901 1.375 1.850 2.324 7.399 6.166 4.933

Ghi chú:

- Đơn giá cây trồng 1 năm được áp dụng đối với cây trồng từ dưới 1 năm đến 1 năm tuổi; Đơn giá cây trồng 2 năm được áp dụng đối với cây trồng từ trên 1 năm đến 2 năm tuổi; Đơn giá cây trồng 3 năm được áp dụng đối với cây trồng từ trên 2 năm đến 3 năm tuổi; tương tự đối với tuổi cây các năm tiếp theo.

- Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm được chia 2 thời kỳ: xây dựng cơ bản và thời kỳ thu hoạch. Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A. B. và C được quy định như sau:

+ Loại A: Là cây trồng có năng suất cao hơn năng suất trung bình, theo niên giám thống kê 03 năm liền kề trước đó.

+ Loại B: Là cây trồng có năng suất trung bình theo niên giám thống kê 03 năm liền kề trước đó.

+ Loại C: Là cây trồng có năng suất thấp hơn năng suất trung bình, theo niên giám thống kê 03 năm liền kề trước đó.

- Cây lâu năm được bồi thường theo mật độ quy định; cây lâu năm trồng xen cây hằng năm thì cây lâu năm bồi thường theo thực tế nhưng không quá mật độ quy định, cây hằng năm bồi thường theo diện tích thực tế bị thiệt hại.

BẢNG 2. BẢNG MẬT ĐỘ CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP

STT Loại cây trồng Đơn vị tính Mật độ cây, bụi/ha
Cây trồng từ hạt (hoặc bụi) Cây chiết, ghép
1 Bơ cây   200
2 Bưởi cây   400
3 Cà phê cây 1.110  
4 Cam, Quýt cây   625
5 Cao su cây   555
6 Chanh cây 500 1.200
7 Chôm chôm cây   210
8 Chuối cây 2.000  
9 Dâu cây   40.000
10 Dừa cây 156  
11 Dứa cây   60.000
12 Điều cây   400
13 Đu đủ cây 2.200  
14 Hồ tiêu nọc   5.400
15 Mãng cầu (na) cây   1.100
16 Măng cụt cây   200
17 Mận cây   800
18 Mít cây   400
19 Nhãn cây   400
20 Nho cây   2.500
21 Ổi cây   1.000
22 Sapoche cây 150 300
23 Sầu riêng cây   200
24 Táo cây   600
25 Thanh Long bụi   5.555
26 Vải cây   400
27 Vú sữa cây   240
28 Xoài cây 50 400
29 Khế, Cóc cây   500
Phụ lục III

Bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâm nghiệp

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LÂM NGHIỆP

STT Loại cây trồng Đơn vị tính Đơn giá (đồng)
1 Mắm (mật độ 3.300 cây/ha)
1.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 52.000
1.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 63.000
1.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 69.000
1.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 75.000
1.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 81.000
1.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
2 Đước (mật độ 4.400 cây/ha)
2.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 42.000
2.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 53.000
2.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 61.000
2.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 66.000
2.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 72.000
2.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
3 Bạch đàn (mật độ 2.000 cây/ha)
3.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 24.000
3.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 39.000
3.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 53.000
3.4 Năm thứ tư trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
4 Keo lá tràm (mật độ 2.000 cây/ha)
4.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 24.000
4.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 39.000
4.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 52.000
4.4 Năm thứ tư trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
5 Keo lai (mật độ 2.000 cây/ha)
5.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 20.000
5.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 35.000
5.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 48.000
5.4 Năm thứ tư trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
6 Cóc hành (mật độ 1.111 cây/ha)
6.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 40.000
6.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 66.000
6.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 93.000
6.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 105.000
6.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 115.000
6.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
7 Neem (mật độ 1.111 cây/ha)
7.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 43.000
7.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 71.000
7.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 98.000
7.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 110.000
7.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 121.000
7.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
8 Dầu rái (mật độ 833 cây/ha)
8.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 55.000
8.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 95.000
8.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 133.000
8.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 150.000
8.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 164.000
8.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
9 Muồng đen (mật độ 1.667 cây/ha)
9.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 41.000
9.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 66.000
9.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 89.000
9.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 98.000
9.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 107.000
9.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
10 Phi lao (mật độ 3.300 cây/ha)
10.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 50.000
10.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 73.000
10.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 93.000
10.4 Năm thứ tư trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
11 Sao đen (mật độ 833 cây/ha)
11.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 55.000
11.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 93.000
11.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 131.000
11.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 147.000
11.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 161.000
11.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
12 Xà cừ (mật độ 1.111 cây/ha)
12.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 50.000
12.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 80.000
12.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 107.000
12.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 119.000
12.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 131.000
12.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
13 Lim xanh (mật độ 555 cây/ha)
13.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 68.000
13.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 110.000
13.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 150.000
13.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 172.000
13.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 192.000
13.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
14 Thanh thất (mật độ 1.667 cây/ha)
14.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 41.000
14.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 66.000
14.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 89.000
14.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 98.000
14.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 107.000
14.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
15 Thông ba lá (mật độ 2.500 cây/ha)
15.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 29.000
15.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 51.000
15.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 72.000
15.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 79.000
15.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 86.000
15.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
16 Trôm (mật độ 833 cây/ha)
16.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 43.000
16.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 82.000
16.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 122.000
16.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 138.000
16.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 152.000
16.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
17 Xoan (mật độ 2.500 cây/ha)
17.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 40.000
17.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 62.000
17.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 82.000
17.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 90.000
17.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 96.000
17.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
18 Dó bầu (đo tại vị trí 1,3 m)
- Mới trồng cây 50.625
- Nhỏ hơn 5 cm cây 156.680
- Từ 5 cm đến < 10 cm cây 291.969
- Từ 10 cm đến < 15 cm cây 535.183
- Từ 15 cm đến < 20 cm cây 741.320
- Từ 20 cm đến < 30 cm cây 845.838
- Từ 30 cm đến < 50 cm cây 1.228.338
- Trên 50 cm cây 1.409.588
19 Giáng hương (mật độ 1.111 cây/ha)
19.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 51.000
19.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 80.000
19.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 107.000
19.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 120.000
19.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 131.000
19.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế
20 Sưa (mật độ 1.111 cây/ha)
20.1 Năm thứ nhất    
- Công trồng và chăm sóc đồng/cây 46.000
20.2 Năm thứ hai    
- Công chăm sóc đồng/cây 74.000
20.3 Năm thứ ba:    
- Công chăm sóc đồng/cây 101.000
20.4 Năm thứ tư:    
- Công chăm sóc đồng/cây 114.000
20.5 Năm thứ năm:    
- Công chăm sóc đồng/cây 125.000
20.6 Năm thứ sáu trở đi:    
- Sản phẩm gỗ, củi   Tính theo thực tế

Ghi chú:

- Phương pháp tính giá trị rừng trồng để bồi thường đối với cây lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng. Đồng thời, việc đo, tính khối lượng lâm sản thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

- Giá cây rừng trồng tập trung, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định đơn giá hỗ trợ bồi thường theo loài cây và mật độ/ha tại thời điểm kiểm kê đối chiếu giá rừng trồng tại bảng trên để xác định giá bồi thường. Trường hợp mật độ/ha thấp hơn thì xác định đơn giá bồi thường theo mật độ/ha tương ứng.

- Đối với các loài cây trồng lâm nghiệp khác không thuộc danh mục các loài cây nêu trên phát sinh trong quá trình lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng giá bình quân của các loài cây cùng loài có trong bảng giá.

- Phân nhóm gỗ thực hiện theo TCVN 12619-2:2019 - Gỗ, Phân loại; theo đó, gỗ tự nhiên được chia thành 06 nhóm với tổng số 320 loài, gồm: gỗ nhóm quý hiếm (45 loài), nhóm I (13 loài), nhóm II (40 loài), nhóm III (64 loài), nhóm IV (91 loài) và nhóm V (67 loài), làm căn cứ để xác định, đối chiếu và áp dụng mức giá phù hợp.

Phụ lục IV

Bảng đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

STT Chủng loại, quy cách Đơn vị tính Đơn giá (đồng)
1 Tôm thẻ chân trắng    
1.1 Nuôi tôm thâm canh    
  Trong vòng 01 tháng đồng/m2 39.000
  Từ 01 - 03 tháng đồng/m2 143.000
1.2 Nuôi tôm bán thâm canh    
  Trong vòng 01 tháng đồng/m2 17.000
  Từ 01 - 03 tháng đồng/m2 64.000
3 Nuôi quảng canh cải tiến    
  Trong vòng 01 tháng đồng/m2 5.000
  Từ 01 - 03 tháng đồng/m2 15.000
2 Tôm sú    
2.1 Nuôi thâm canh trong ao    
  Từ 01 - 02 tháng đồng/m2 41.000
  Từ 02 - 04 tháng đồng/m2 124.000
2.2 Nuôi bán thâm canh    
  Từ 01 - 02 tháng đồng/m2 14.000
  Từ 02 - 04 tháng đồng/m2 35.000
2.3 Nuôi quảng canh cải tiến    
  Từ 01 - 03 tháng đồng/m2 10.000
  Từ 03 - 06 tháng đồng/m2 20.000
3 Ốc Hương    
3.1 Nuôi trong ao/hồ    
  Từ 01 - 04 tháng đồng/m2 179.000
  Từ 04 - 08 tháng đồng/m2 339.000
3.2 Nuôi trong bể xi măng, bể bạt    
  Trong vòng 01 tháng đồng/m2 48.000
  Từ 01 - 02 tháng đồng/m2 62.000
  Từ 02 - 03 tháng đồng/m2 90.000
  Từ 03 - 05 tháng đồng/m2 182.000
  Từ 05 - 07 tháng đồng/m2 299.000
3.3 Nuôi trong lồng    
  Trong vòng 01 tháng đồng/m2 đáy lồng 156.000
  Từ 01 - 02 tháng đồng/m2 đáy lồng 248.000
  Từ 02 - 03 tháng đồng/m2 đáy lồng 370.000
  Từ 03 - 05 tháng đồng/m2 đáy lồng 580.000
  Từ 05 - 07 tháng đồng/m2 đáy lồng 824.000
4 Cá mú trong ao    
  Từ 01 - 04 tháng đồng/m2 74.000
  Từ 04 - 08 tháng đồng/m2 211.000
5 Cua    
  Trong vòng 01 tháng đồng/m2 8.000
  Từ 01 - 03 tháng đồng/m2 13.000
  Từ 03 - 05 tháng đồng/m2 34.000
6 Tôm Hùm Bông    
  Trong vòng 04 tháng đồng/m2 3.117.000
  Từ 04 - 08 tháng đồng/m2 4.950.000
  Từ 08 - 12 tháng đồng/m2 6.885.000
  Từ 12 - 16 tháng đồng/m2 7.497.000
7 Tôm Hùm Xanh    
  Trong vòng 03 tháng đồng/m3 3.323.000
  Từ 03 - 06 tháng đồng/m3 4.056.000
  Từ 06 - 10 tháng đồng/m3 4.723.000
8 Cá Mú chuột    
  Trong vòng 02 tháng đồng/m3 1.080.000
  Từ 02 - 04 tháng đồng/m3 1.410.000
  Từ 04 - 06 tháng đồng/m3 1.776.000
  Từ 06 - 08 tháng đồng/m3 2.106.000
  Từ 08 - 10 tháng đồng/m3 2.436.000
9 Cá Mú trân châu    
  Từ 01 - 06 tháng đồng/m3 1.171.000
  Trong vòng 06 - 10 tháng đồng/m3 1.853.000
10 Cá Bớp (Giò)    
  Trong vòng 01 tháng đồng/m3 141.000
  Từ 01 - 04 tháng đồng/m3 915.000
  Từ 04 - 07 tháng đồng/m3 1.605.000
11 Cá Chim vây vàng    
  Trong vòng 04 tháng đồng/m3 1.080.000
  Từ 04 - 08 tháng đồng/m3 2.171.000
12 Hàu Thái Bình Dương    
  Trong vòng 01 tháng đồng/m2 42.400
  Từ 01 - 02 tháng đồng/m2 48.400
  Từ 02 - 03 tháng đồng/m2 55.400
  Từ 03 - 04 tháng đồng/m2 61.400
13 Cá Rô phi, cá Diêu hồng    
13.1 Nuôi thâm canh    
  Trong vòng 02 tháng đồng/m2 30.000
  Từ 02 - 04 tháng đồng/m2 55.000
  Từ 04 - 06 tháng đồng/m2 90.000
13.2 Nuôi bán thâm canh    
  Trong vòng 02 tháng đồng/m2 12.800
  Từ 02 - 04 tháng đồng/m2 27.700
  Từ 04 - 06 tháng đồng/m2 37.500
14 Nuôi cá Trắm cỏ trong ao    
  Trong vòng 04 tháng đồng/m2 70.000
  Từ 04 - 08 tháng đồng/m2 87.000
  Từ 08 - 12 tháng đồng/m2 109.000
15 Nuôi cá Chép trong ao    
  Trong vòng 03 tháng đồng/m2 24.000
  Từ 03 - 05 tháng đồng/m2 44.000
  Từ 05 - 07 tháng đồng/m2 67.500
16 Nuôi cá Trê trong ao    
  Trong vòng 01 tháng đồng/m2 65.000
  Từ 01 - 02 tháng đồng/m2 132.000
  Từ 02 - 03 tháng đồng/m2 195.000
17 Nuôi cá Tầm trong bể    
  Trong vòng 05 tháng đồng/m2 437.000
  Từ 05 - 10 tháng đồng/m2 809.000
  Từ 10 - 15 tháng đồng/m2 1.160.000
18 Nuôi cá Lóc trong ao    
  Trong vòng 02 tháng đồng/m2 62.000
  Từ 02 - 04 tháng đồng/m2 122.000
  Từ 04 - 06 tháng đồng/m2 195.000

Ghi chú: Chỉ bồi thường vật nuôi là thủy sản tạo lập hợp pháp trước thời điểm thông báo thu hồi đất; vật nuôi là thủy sản tại thời điểm nhà nước thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch hoặc đã kết thúc thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

Mục lục Bấm để đi tới điều