vanban.org

Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2021 Thay thế: 59/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 03/2020/QĐ-UBND · 17/02/2020
Ninh Thuận Ban hành 24/01/2019 Hiệu lực 04/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 59/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 07/2019/QĐ-UBND
10/01/202159/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/02/202003/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 04/02/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá hoa màu, mật độ cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 và Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 45/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2021 — Văn thư vanban.org

Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
25/01/2019 10:29:58
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07 /2019/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 280/TTr-SNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bằng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Bằng giá hoa màu, cây trồng tại Phụ lục I và giá trị gián đỡ cây trồng ( nếu có ) tại Phụ lục II, để làm căn cứ:

1. Tính giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có hoa màu, cây trồng trên diện tích đất bị Nhà nước thu hồi đất.
2. Tính thuế khi chuyển nhượng vườn cây lâu năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình thực hiện, cụ thể như sau:

1. Đơn giá quy định tại Điều 1 là đơn giá chuẩn áp dụng để tính giá trị cây trồng được đầu tư đúng quy trình kỹ thuật, theo mật độ cây trồng tại (Phụ lục III) và trường hợp đặc biệt, đặc thù được áp dụng kèm theo (phụ lục IV) đối với cây trồng.

2. Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn và hoa màu trồng xen thì được hỗ trợ như sau:

a) Cây hằng năm trồng xen trong vườn cây trồng chính thì được hỗ trợ 50% giá trị bồi thường của cây trồng xen đó;

b) Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt quá mật độ đến 20% được tính bằng 50% giá quy định; số cây vượt quá mật độ từ trên 20% đến 30% được tính bằng 40% giá quy định; số cây vượt quá mật độ từ trên 30% tính bằng 30% giá quy định.

3. Đối với các loại cây trồng chưa quy định trong bảng giá, thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố khảo sát chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá thực tế tại địa phương đề xuất đơn giá, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính có ý kiến trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

4. Trường hợp có biến động tăng giá đột xuất của cây trồng so với bảng giá hoa màu cây trồng trong thời điểm thu hồi đất (do lạm phát tăng giá, các dịp tết,...) thì đơn vị có liên quan thu hồi đất thành lập Hội đồng (gồm có các cơ quan chức năng) thẩm định giá, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính có ý kiến trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2019 và thay thế Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá hoa màu, mật độ cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 và Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục I

Bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh ninh thuận

BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 24/01/2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

I/ Cây hàng năm

ĐVT: Đồng

STTLoại cây trồngĐVTĐơn giá
1Lúađồng/m^{2}4.500
2Lúa giốngđồng/m^{2}5.000
3Bắp laiđồng/m^{2}4.500
4Bắp sản xuất giống lai F1đồng/m^{2}7.200
5Bắp thườngđồng/m^{2}4.000
6Cây bo bođồng/m^{2}4.000
7Khoai mì (trồng thả)đồng/m^{2}5.000
8Khoai mì (đất chủ động nước)đồng/m^{2}6.000
9Khoai langđồng/m^{2}5.000
10Khoai mỡ, củ từđồng/m^{2}8.000
11Khoai sọđồng/m^{2}8.000
12Đậu biđồng/m^{2}8.000
13Đậu xanhđồng/m^{2}6.000
14Đậu đũađồng/m^{2}6.000
15Đậu đenđồng/m^{2}6.000
16Đậu đỏđồng/m^{2}6.000
17Đậu vánđồng/m^{2}6.000
18Rau bắp cải, súp lơđồng/m^{2}12.000
19Su hàođồng/m^{2}12.000
20Rau muống, rau khoai, rau dềnđồng/m^{2}8.000
21Rau ngótđồng/m^{2}12.000
22Cây tía tô, cây kinh giớiđồng/m^{2}8.000
23Húng quế, Húng nhũiđồng/m^{2}8.000
24Rau mùi (ngò thơm), Rau răm, Rau đay, Mùi tàu (ngò tàu, ngò gai)đồng/m^{2}8.000
25Cây lá lốtđồng/m^{2}7.000
26Diếp cáđồng/m^{2}7.000
27Rau Mồng tơiđồng/m^{2}6.500

h

28Rau cần khô, rau cần nướcđồng/m^{2}8.000
29Rau muống trồng cạnđồng/m^{2}6.000
30Các loại rau khácđồng/m^{2}5.000
31Hoa thiên lýđồng/m^{2}4.000
32Cà chua: - Mới trồng-chưa ra hoa - Ra hoa-có tráiđồng/m^{2} đồng/m^{2}5.000 25.000
33Cà tím (cà dài), cà pháo, cà dĩa, cà mỡ: - Mới trồng-chưa ra hoa - Ra hoa-có tráiđồng/m^{2} đồng/m^{2}7.000 15.000
34Cây Sả trồng tập trung: - Mới trồng - Đã phát triển cho thu hoạchđồng/m^{2} đồng/m^{2}5.000 25.000
Cây Sả trồng phân tánđồng/bụi6.000
35Bầu, mướp, bíđồng/m^{2}12.000
36Dưa hấu (các loại)đồng/m^{2}18.000
37Dưa leo, Mướp đắng (khổ qua)đồng/m^{2}14.000
38Dưa hồngđồng/m^{2}14.000
39Ớtđồng/m^{2}20.000
40Hành tâyđồng/m^{2}20.000
41Hành ta (lấy củ)đồng/m^{2}20.000
42Hành láđồng/m^{2}15.000
43Tỏiđồng/m^{2}70.000
44Cà rốtđồng/m^{2}15.000
45Mè (vừng)đồng/m^{2}6.000
46Lạc (Đậu phộng)đồng/m^{2}6.000
47Mía đường trồng thảđồng/m^{2}5.500
48Mía đường trồng tướiđồng/m^{2}7.000
49Mía ăn (mía tím)đồng/m^{2}10.000
50Thuốc lá nâuđồng/m^{2}8.000
51Thuốc lá vàngđồng/m^{2}10.000
52Bông vải, cóiđồng/m^{2}5.000
53Hoa cúc các loạiđồng/m^{2}15.000
54Cỏ trồng (làm thức ăn cho vật nuôi)đồng/m^{2}5.000

Ghi chú:

- Giá trên được áp dụng đối với những diện tích hoa màu đã trồng từ 1/2 thời gian trở lên theo chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây;
- Đối với những diện tích hoa màu có thời gian trồng < 1/2 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây thì áp dụng bằng 70% mức giá trên.

II/ Cây lâu năm

ĐVT: Đồng

STTLoại cây trồngĐơn vị tínhPhân theo giai đoạn sinh trưởng
Loại mới trồngLoại chưa thu hoạchLoại thu hoạchLoại già cỗi
1Xoài trồng bằng hạt (xoài thường), có đường kính:
Φ < 20cmđồng/cây50.000300.000500.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây800.000
Φ > 40cmđồng/cây1.200.000300.000
2Xoài ghép có đường kính
Φ < 20cmđồng/cây50.000350.000600.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây1.000.000
Φ > 40cmđồng/cây1.500.000300.000
3Me địa phương có đường kính
Φ < 20cmđồng/cây40.000350.000500.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây900.000
Φ > 40cmđồng/cây1.200.000300.000
4Me Thái, Me lai có đường kính:
Φ < 20cmđồng/cây50.000400.000600.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây1.000.000
Φ > 40cmđồng/cây1.300.000300.000
5Mít Tố nữ, mít Thái Lan có đường kính:
Φ < 20cmđồng/cây60.000400.000600.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây1.000.000
Φ > 40cmđồng/cây1.500.000500.000
6Mít thường (mít địa phương) có đường kính:
Φ < 20cmđồng/cây50.000400.000500.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây800.000
Φ > 40cmđồng/cây1.200.000500.000
7Vú sữa có đường

h

kính:
Φ < 20cmđồng/cây50.000200.000300.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây600.000
Φ > 40cmđồng/cây800.000200.000
8Khế, cóc có đường kính:
Φ < 20cmđồng/cây40.000120.000200.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây300.000
Φ > 40cmđồng/cây500.000150.000
9Nhãn lồng có đường kính:
Φ < 20cmđồng/cây40.000120.000200.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây400.000
Φ > 40cmđồng/cây500.000300.000
10Các loại nhãn ăn trái khác có đường kính:
Φ < 20cmđồng/cây30.000100.000150.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây300.000
Φ > 40cmđồng/cây400.000150.000
11Chôm chôm Thái, chôm chôm Nhãn, chôm chôm ghép có đường kính:
- Φ < 20cmđồng/cây70.000350.000600.000
- 20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây900.000
- Φ > 40cmđồng/cây1.500.000600.000
Chôm chôm thường có đường kính:
- Φ < 20cmđồng/cây60.000240.000450.000
- 20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây850.000
- Φ > 40cmđồng/cây1.200.000250.000
12Sầu riêng Thái, Rí6, chính hóa,... có đường kính:
- Φ < 20cmđồng/cây160.000500.0002.000.000
- 20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây2.500.000
- Φ > 40cmđồng/cây3.500.0001.200.000
Sầu riêng thường có đường kính:
- Φ < 20cmđồng/cây120.000400.0001.200.000
- 20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây1.600.000
- Φ > 40cmđồng/cây2.500.0001.100.000
13Măng cụt có đường kính:
Φ < 20cmđồng/cây70.000250.000700.000
20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây1.000.000
Φ > 40cmđồng/cây1.500.000500.000
14Bơ thực sinh có đường kính:
- Φ < 20cmđồng/cây100.000400.000900.000
- 20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây1.200.000
- Φ > 40cmđồng/cây1.400.000700.000
Bơ ghép có đường kính:
- Φ < 20cmđồng/cây130.000400.0001.000.000
- 20cm ≤ Φ ≤ 40cmđồng/cây1.500.000
- Φ > 40cmđồng/cây2.000.000800.000
15Sabôchê có đường kính:
Φ < 20cmđồng/cây50.000220.000450.000
20cm ≤ Φ ≤ 30cmđồng/cây600.000
Φ > 30cmđồng/cây800.000200.000
16Dừa cao (dừa thường)đồng/cây110.000300.000700.000500.000
17Dừa xiêm dừađồng/cây120.000700.0003.000.000700.000
18Dừa xiêm các loại khácđồng/cây110.000600.0002.000.000500.000
19Táo Thái Lan, Táo lai, Táo ghépđồng/cây70.000350.000950.000250.000
20Các loại táo ăn trái khácđồng/cây40.000250.000500.000200.000
21Chanhđồng/cây36.000150.000300.00090.000
22Cam, Quýtđồng/cây50.000400.000800.000200.000
23Bưởi Da xanh, Năm roiđồng/cây70.000600.0001.500.000300.000
Các loại bưởi khácđồng/cây50.000500.0001.000.000250.000
24Soriđồng/cây25.00080.000120.00050.000
25Mậnđồng/cây30.000100.000250.00080.000
26Lekima (Ôma)đồng/cây30.000100.000350.00040.000
27Chùm ruộtđồng/cây20.00045.000100.00040.000

h

28Đu đủđồng/cây15.00060.000110.000
29Lưuđồng/cây20.00040.00080.000
30Ôi Thái Lan, Đài Loanđồng/cây30.000100.000150.00040.000
31Các loại Ôi khácđồng/cây25.00070.000150.00025.000
32Măng cầu tađồng/cây30.000120.000180.00035.000
33Măng cầu Tháiđồng/cây60.000200.000250.00050.000
34Măng cầu tâyđồng/cây40.000150.000250.00050.000
35Cau ăn tráiđồng/cây20.00080.000250.000
36Cau vua (cau cảnh)
Cao dưới 2 mđồng/cây200.000
Cao từ 2 m trở lênđồng/cây400.000
37Sa kêđồng/cây50.000100.000250.000
38Dừa nướcđồng/cây15.00025.000
39Hạt màuđồng/cây40.000100.000180.000
40Chuối (các loại)đồng/cây30.00080.000150.000
41Dừa (thơm, khóm)đồng/cây10.00020.00035.000
42Tiêu mới trồng, chưa có trụđồng/bụi20.00090.000
Tiêu đã leo trụ (trụ gỗ)đồng/bụi300.000
Tiêu đã leo trụ (trụ xây gạch)đồng/bụi350.000
43Thanh long (4 gốc/bụi), tính riêng bụi câyđồng/bụi20.00070.000120.00
Trụ gỗ (tính riêng trụ)đồng/trụ180.000
Trụ bê tông, xây gạch (tính riêng trụ)đồng/trụ160.000
44Nho đỏđồng/cây60.000160.000250.000100.000
45Nho NH01-48, NH01- 152đồng/cây60.000170.000340.000100.000
46Nho rượu60.000140.000250.00080.000
47Trầuđồng/gốc15.00060.00090.000
48Dừa sợi (thơm tàu)đồng/gốc4.0008.000
49Gấcđồng/gốc30.00060.000120.00050.000
50Nhàuđồng/cây20.00050.000150.000
51Nha đamđồng/m^{2}18.00025.00050.000
52Cây senđồng/m^{2}7.00010.00014.400

b.

53Cây chùm ngậy:
Mới trồngđồng/cây20.000
Dưới 06 tháng tuổiđồng/cây40.000
Từ 06 tháng đến dưới 01 năm tuổiđồng/cây70.000
Trên 01 năm tuổiđồng/cây120.000
54Cây Đinh lăng:
Mới trồngđồng/cây5.500
Cây trồng dưới 1 nămđồng/cây6.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 nămđồng/cây9.000
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 nămđồng/cây11.000
Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 nămđồng/cây14.000
Cây trồng từ 4 năm đến dưới 5 nămđồng/cây16.000
Cây trồng từ 5 năm trở lên.đồng/cây18.000
55Cây măng tây:
Giai đoạn kiến thiết cơ bản đến dưới 6 thángđồng/ha310.000.000
Giai đoạn từ 6 tháng đến dưới 1 nămđồng/ha450.000.000
Giai đoạn từ 01 năm đến 6 nămđồng/ha500.000.000
Giai đoạn trên 6 năm (giai đoạn già)đồng/ha300.000.000
56Cây dầu lai:
Cây mới trồng đến 03 tháng tuổiđồng/cây6.000
Cây trồng trên 3 tháng đến 12 tháng tuổiđồng/cây15.000
Cây trồng trên 12 tháng đến 36 tháng tuổiđồng/cây25.000
Cây trồng trên 36 tháng tuổiđồng/cây40.000

h.

Ghi chú:

1. Nho già cỗi là nho có thời gian từ năm thứ 8 trở đi.
2. Táo già cỗi là táo có thời gian từ năm thứ 10 trở đi.
3. Thanh long chỉ tính mật độ trồng tối đa 04 gốc/trụ. Trường hợp một trụ trồng trên 04 gốc/trụ thì vẫn bồi thường theo trụ 04 gốc/trụ. Trường hợp trồng dưới 04 gốc/trụ thì sẽ tính số lượng gốc để bồi thường (01 gốc = giá trị của 01 trụ 04 gốc / 4).

III/ Cây lâm nghiệp

ĐVT: Đồng

STTLoại cây trồngĐVTPhân theo giai đoạn sinh trưởng
Mới trồngChưa thu hoạchThu hoạchLoại già cỗi
1Điều:
Năm thứ nhấtđồng/cây36.000
Năm thứ haiđồng/cây53.000
Năm thứ bađồng/cây70.000
Năm thứ tưđồng/cây87.000
Năm thứ năm trở đi:đồng/cây
- Công trồng và chăm sócđồng/cây87.000
- Sản phẩm hạtđồng/cây300.000
- Sản phẩm gỗ, củiđồng/câyTính theo thực tế
2Trôm:
Năm thứ nhấtđồng/cây36.000
Năm thứ haiđồng/cây53.000
Năm thứ bađồng/cây70.000
Năm thứ tưđồng/cây87.000
Năm thứ năm trở đi:đồng/cây
- Công trồng và chăm sócđồng/cây87.000
- Sản phẩm mủđồng/cây250.000
- Sản phẩm gỗ, củiđồng/câyTính theo thực tế
3Neem, Cóc hành:
Năm thứ nhấtđồng/cây31.000
Năm thứ haiđồng/cây44.000
Năm thứ bađồng/cây57.000
Năm thứ tưđồng/cây70.000
Năm thứ năm trở đi:đồng/cây
- Công trồng và chăm sócđồng/cây70.000

b

- Sản phẩm láđồng/cây75.000
- Sản phẩm hạtđồng/cây60.000
- Sản phẩm gỗ, củiđồng/câyTính theo thực tế
4Phi lao:
Năm thứ nhấtđồng/cây29.000
Năm thứ haiđồng/cây41.000
Năm thứ bađồng/cây53.000
Năm thứ tưđồng/cây65.000
Năm thứ năm trở đi:đồng/cây
- Công trồng và chăm sócđồng/cây65.000
- Sản phẩm gỗ, củiđồng/câyTính theo thực tế
5Sao, Dầu, Muồng đen, Sầu dầu, Thanh thất, Lim, Xà cừ, cây lấy gỗ lâu năm mọc chậm khác,...:
Năm thứ nhấtđồng/cây31.000
Năm thứ haiđồng/cây44.000
Năm thứ bađồng/cây57.000
Năm thứ tưđồng/cây70.000
Năm thứ năm trở đi:đồng/cây
- Công trồng và chăm sócđồng/cây70.000
- Sản phẩm gỗ, củiđồng/câyTính theo thực tế
6Bạch đàn, Keo lai, Keo lá tràm, Thông ba lá, cây lấy gỗ mọc nhanh khác,...:
Năm thứ nhấtđồng/cây18.000
Năm thứ haiđồng/cây29.000
Năm thứ bađồng/cây40.000
Năm thứ tưđồng/cây51.000
Năm thứ năm trở điđồng/cây
- Công trồng và chăm sóc:đồng/cây51.000
- Sản phẩm gỗ, củiđồng/câyTính theo thực tế
7Đàng, Mắm trắng, cây ngập mơn:
Năm thứ nhấtđồng/cây26.000
Năm thứ haiđồng/cây28.000
Năm thứ bađồng/cây30.000
Năm thứ tưđồng/cây32.000
Năm thứ năm trở điđồng/cây
- Công trồng và chăm sócđồng/cây32.000
- Sản phẩm gỗ, củiđồng/câyTính theo thực tế

IV/ Cây lấy gỗ khác

ĐVT: Đồng

STTLoại cây lấy gỗĐVTPhân theo giai đoạn sinh trưởng
Mới trồngChưa thu hoạchThu hoạch
1Tre có đường kính:
Mới trồng đến Φ < 5cmđồng/cây20.000
Φ ≥ 5cmđồng/cây35.000
2Cây Dó bầu có đường kính:
Φ < 5cmđồng/cây60.000180.000
Φ ≥ 5cmđồng/cây360.000720.000
3Cây bóng mát có đường kính:đồng/cây
Φ < 20cm150.000
20cm ≤ Φ ≤ 30cm300.000
Φ > 30cm400.000
4Cây cao su Thời gian sinh trưởng (T):
T ≤ 01 nămđồng/cây70.000
01 năm < T ≤ 02 nămđồng/cây120.000
02 năm < T ≤ 03 nămđồng/cây180.000
03 năm < T ≤ 04 nămđồng/cây240.000
04 năm < T ≤ 05 nămđồng/cây280.000
05 năm < T ≤ 08 nămđồng/cây360.000
08 năm < T ≤ 20 nămđồng/cây650.000
20 năm < T ≤ 30 nămđồng/cây780.000
T > 30 nămđồng/cây260.000

^{}[]

CHÁM NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục II

Giá giàn, giá đỡ các loại cây trồng

GIÁ GIÀN, GIÁ ĐỠ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07 /2019/QĐ-UBND ngày 24/01/ 2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

1. Đơn giá giàn nho, giàn táo:

a) Giàn cây nho: 187.000.000 đồng/ha, tương đương 18.700 đồng/m².
b) Giàn cây táo: 133.000.000 đồng/ha, tương đương 13.300 đồng/m².

2. Đơn giá giàn đỡ các loại cây trồng khác:

a) Giàn bầu, bí, mướp: 50.000.000 đồng/ha, tương đương 5.000 đồng/m².
b) Giàn Hoa thiên lý, Mướp đắng, Dưa leo (choái đỡ cây): 60.000.000 đồng/ha tương đương 6.000 đồng/m²./.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục III

Mật độ cây trồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07 /2019/QĐ-UBND ngày 24/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STTLoại câyĐơn vị tínhMật độ Cây/ha
1Xoài địa phươngcây/ha240
2Xoài ghépcây/ha400
3Me ăn trái địa phươngcây/ha150
4Me Thái hoặc me laicây/ha200
5Mít tổ nữ, Mít Thái lancây/ha500
6Mít thường, mít trái lớn.cây/ha400
7Nhãn thường, khế,cây/ha330
8Dừa caocây/ha205
9Dừa xiêm dừacây/ha300
10Dừa xiêm xanhcây/ha400
11Dừa xiêm lùncây/ha280
12Vú sữacây/ha240
13Cóc, nhãn lồngcây/ha340
14Chôm chômcây/ha500
15Sầu riêngcây/ha200
16Măng cụtcây/ha400
17Bơcây/ha280
18Sabôchêcây/ha280
19Điềucây/ha714
20Chanh, sợicây/ha620
21Cam, quýtcây/ha1.200
22Bưởicây/ha500
23Ôi Thái Lan, Ôi Đài loancây/ha1.100
24Các loại Ôi kháccây/ha625
25Mận, chùm ruộtcây/ha400
26Lekima (Ô ma)cây/ha350

^{}[]

27Mậncây/ha625
28Đu đủcây/ha2.500
29Lựucây/ha620
30Măng cầu tây, dừa nướccây/ha620
31Măng cầu ta, măng cầu Tháicây/ha1.200
32Dừa (thơm, khóm)cây/ha50.000
33Chuối, trầucây/ha2.500
34Caucây/ha1.200
35Hạt màucây/ha840
36Dừa sợi (thơm tàu)cây/ha62.500
37Gấc, nhàu, trômcây/ha400
38Thanh longTrụ/ha1.000
39Nho NH01-48; NH01-152cây/ha2500
40Nho đỏ (Red cardinali), nho rượucây/ha3000
41Táo Thái lan, Táo lai, Táo ghépcây/ha600
42Các loại táo ăn trái kháccây/ha750
43TiêuTrụ/ha2.000
44Cây Gấccây/ha670
45Nhàucây/ha2.800
46Đinh lăngcây/ha45.000
47Măng tâycây/ha20.000
48Dỏ bầucây/ha1.200
49Cây dầu lai:cây/ha2.500
50Cao sucây/ha600
51Trômcây/ha714
52Phi laocây/ha3.300
53Neem, cóc hànhcây/ha1.660
54Sưa, Sao, Dầu, Sầu dâu, Thanh thất, Lim, Muồng đen, Xà cừ, cây lấy gỗ lâu năm mọc chậm khác...cây/ha1.660
55Bạch đàn, Keo lai, Keo lá tràm, Thông ba lá, cây lấy gỗ mọc nhanh khác,...cây/ha2.667

Ghi chú: Mật độ cây nêu trên là số lượng tối đa của loại cây trồng đó nằm trong khung giá bồi thường tại Mục II, Phụ lục I. Khi kiểm kê nếu mật độ cây trồng cao hơn so với bảng mật độ cây trồng nêu trên thì số lượng cây trồng vượt mật độ sẽ tính theo tỉ lệ % cây vượt theo Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục IV

Đặc tính cây trồng và các trường hợp đặc thù được áp dụng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07 /2019/QĐ-UBND ngày 24/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

1. Đường kính thân cây được xác định tại đoạn thân cây cách mặt đất từ 0,5m - 1m.

2. Cây trồng tại các vùng có năng suất cao thì mức giá được tính cho loại cây thu hoạch theo hệ số sau:

a) Cây tiêu, cây sầu riêng, cây măng cụt trồng tại xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn và xã Phước Bình, huyện Bắc Ái tính là 1,2.

b) Cây xoài, mít, vú sữa, chôm chôm trồng tại xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn; xã Phước Sơn, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước tính là 1,2.

3. Cây lúa trồng tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; huyện Ninh Phước; huyện Ninh Hải; xã Bắc Phong, xã Bắc Sơn, xã Lợi Hải và xã Công Hải, huyện Thuận Bắc; xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn; xã Nhị Hà, xã Phước Ninh, xã Phước Nam, huyện Thuận Nam tính là 1,2.

4. Đối với cây cảnh, cây xanh tạo cảnh quan và các loại cây khác di chuyển được thì không bồi thường, chỉ tính chi phí di dời và trồng lại./.

Mục lục Bấm để đi tới điều