vanban.org

Điều 22. Chi phí cưỡng chế — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 32/2020/QĐ-UBND · 28/08/2020
Lâm Đồng Ban hành 21/09/2017 Hiệu lực 02/10/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 45/2017/QĐ-UBND
10/09/202032/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 02/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chi phí cưỡng chế

1. Chi phí cưỡng chế được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế phù hợp với giá cả ở từng địa phương, bao gồm:

a) Chi phí thuê mướn nhân công thực hiện việc cưỡng chế;

b) Chi phí thuê phương tiện tháo dỡ;

c) Chi phí chuyên chở, thuê giữ hoặc bảo quản tài sản;

d) Chi phí thù lao cho các chuyên gia định giá để tổ chức đấu giá, chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản;

đ) Chi phí thực tế khác (nếu có).

2. Các chi phí nêu tại Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1 Điều này do ngân sách cấp huyện bảo đảm. Người bị cưỡng chế chịu chi phí quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức cưỡng chế tạm ứng ngân sách địa phương để thực hiện việc cưỡng chế. Kết thúc việc cưỡng chế, xử lý tài sản sau cưỡng chế, xử lý tài sản trong trường hợp bán đấu giá lập hồ sơ quyết toán theo quy định.