vanban.org

Điều 17. Thực hiện cưỡng chế — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 32/2020/QĐ-UBND · 28/08/2020
Lâm Đồng Ban hành 21/09/2017 Hiệu lực 02/10/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 45/2017/QĐ-UBND
10/09/202032/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 02/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thực hiện cưỡng chế

1. Căn cứ quyết định cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế đã được phê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành cưỡng chế tại thực địa.

Trước khi cưỡng chế, nếu người bị cưỡng chế tự nguyện thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Quy định này. Người tự nguyện thi hành phải thực hiện ngay nghĩa vụ của mình dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế cố tình vắng mặt hoặc có mặt nhưng không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định cưỡng chế thì vẫn tiến hành cưỡng chế nhưng phải có mặt của đại diện chính quyền cấp xã và hai người chứng kiến.

2. Ban thực hiện cưỡng chế buộc người bị cưỡng chế, những người không có liên quan ra khỏi khu vực cưỡng chế. Nếu những người này không ra khỏi khu vực cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa họ ra khỏi khu vực cưỡng chế và tiến hành các biện pháp cưỡng chế.

3. Việc cưỡng chế phải được lập biên bản và ghi rõ: thời gian, địa điểm, đại diện Ban thực hiện cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền cấp xã và người chứng kiến; kết quả thực hiện. Cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị cưỡng chế, đại diện Ban thực hiện cưỡng chế, đại diện chính quyền cấp xã và người chứng kiến ký vào biên bản. Trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì phải ghi rõ việc đó vào biên bản.

Biên bản cưỡng chế giao cho người bị cưỡng chế một bản, người ra quyết định cưỡng chế giữ một bản, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan một bản, lưu hồ sơ một bản.

4. Ngay sau khi hoàn thành việc cưỡng chế tại thực địa, Ban thực hiện cưỡng chế, cơ quan chuyên môn có thẩm quyền tiến hành đo đạc, cắm mốc và lập biên bản bàn giao diện tích đất bị cưỡng chế cho người quản lý, sử dụng đất hợp pháp. Biên bản bàn giao phải có chữ ký của đại diện Ban thực hiện cưỡng chế, người nhận bàn giao đất và xác nhận của chính quyền cấp xã.

5. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc cưỡng chế tại thực địa, Ban thực hiện cưỡng chế họp đánh giá và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả cưỡng chế.

Báo cáo phải có các nội dung chủ yếu sau: tình hình chung (thuận lợi, khó khăn), quá trình cưỡng chế, kết quả cưỡng chế, bài học kinh nghiệm và kiến nghị (nếu có).