vanban.org

Điều 21. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 32/2020/QĐ-UBND · 28/08/2020
Lâm Đồng Ban hành 21/09/2017 Hiệu lực 02/10/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 45/2017/QĐ-UBND
10/09/202032/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế

1. Hồ sơ cưỡng chế gồm:

a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành;

b) Đơn hoặc văn bản đề nghị cưỡng chế;

c) Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; Kế hoạch cưỡng chế;

d) Biên bản vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế; thông báo về việc cưỡng chế; biên bản tống đạt quyết định, thông báo cưỡng chế; biên bản niêm yết công khai quyết định cưỡng chế, thông báo cưỡng chế;

đ) Biên bản cưỡng chế; Biên bản về việc bàn giao tài sản để bảo quản; biên bản về việc định giá, bán tài sản; thông báo về việc nhận tài sản;

e) Các tài liệu ghi hình, ghi âm và các tài liệu khác (nếu có).

2. Các tài liệu trong hồ sơ cưỡng chế phải được đánh số thứ tự, lập bảng kê và được lưu trữ theo quy định.