vanban.org

Điều 9. Đơn giá thuê mặt nước — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND. Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2011/QĐ-UBND
01/01/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1778/2006/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1778/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đơn giá thuê mặt nước

1. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 6 quy định này.

2. Mặt nước, mặt biển không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, đơn giá thuê được quy định như sau:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: Đối với các hồ trong đất liền

- Mặt nước ao, hồ: 80.000.000 đồng/km2/năm.

- Mặt nước sông  : 60.000.000 đồng/km2/năm.

- Mặt nước biển   : 40.000.000 đồng/km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định:

- Mặt nước ao, hồ: 150.000.000 đồng/km2/năm.

- Mặt nước sông  : 120.000.000 đồng/km2/năm.

- Mặt nước biển   : 100.000.000 đồng/km2/năm.