vanban.org

Điều 11. Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND. Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2011/QĐ-UBND
01/01/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1778/2006/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1778/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể

Căn cứ đơn giá cho thuê giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quy định này; căn cứ vào thông tin của các dự án thuê đất do cơ quan Tài nguyên - Môi trường chuyển đến, UBND tỉnh ủy quyền:

1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế tỉnh để ký kết hợp đồng cho thuê và thu tiền thuê đất theo quy định.

2. Phòng Tài chính kế hoạch các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế (gọi chung là cấp huyện) phối hợp với các cơ quan chức năng ở cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

a) Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất và các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước khác đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.

b) Đơn giá thuê đất trong các khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp do UBND cấp huyện quản lý.

3. Trưởng ban Ban quản lý khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất trong khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

4. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này chủ trì phối hợp với các ngành liên quan căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:

a) Nếu mức giá thực tế trên thị trường tăng không quá 20% so với giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể trên cơ sở giá đất thực tế.

b) Nếu mức giá thực tế trên thị trường tăng quá 20% so với giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này trình UBND tỉnh xem quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể trên cơ sở giá đất thực tế.

5. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.