vanban.org

Điều 6. Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND. Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2011/QĐ-UBND
01/01/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1778/2006/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1778/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được tính bằng tỷ lệ % trên giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và được quy định cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất khu vực đô thị:

a) Đối với thành phố Huế

Đường phố loại 1: 2,5%; loại 2: 2,3%; loại 3: 2,0%; loại 4, 5: 1,8%

b) Đối với thị xã Hương Thủy và thị trấn Lăng Cô

Đường phố loại 1: 2,2%; loại 2: 1,9%; loại 3: 1,7%; loại 4, 5: 1,5%

c) Đối với các thị trấn: Phong Điền, Sịa, Thuận An, Phú Lộc và phường Tứ Hạ:

Đường phố loại 1: 2,0%; loại 2: 1,8%; loại 3: 1,6%; loại 4, 5: 1,5%

d) Đối với thị trấn Nam Đông, A Lưới

Đường phố loại 1: 1,7%; loại 2: 1,6%; loại 3, 4, 5: 1,5%

e) Đối với các lô đất có 2 mặt tiền đường phố trở lên đơn giá thuê đất được tính theo tỷ phần trăm của đường phố có tỷ lệ cao nhất.

2. Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất khu vực nông thôn

a) Các xã: Thủy Bằng, Thủy Vân, Thủy Thanh, phường Thủy Dương, thuộc thị xã Hương Thủy; các xã: Phú Đa, Phú Thượng thuộc huyện Phú Vang; phường Hương Hồ, các xã Hương Toàn, Hương Vinh thuộc thị xã Hương Trà: 1,7%;

b) Các xã còn lại thuộc thị xã Hương Thủy: 1,5%;

c) Các xã, phường còn lại thuộc các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và thị xã Hương Trà: 1,0%;

d) Các xã thuộc huyện Nam Đông, A Lưới: 0,75%.

3. Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất đối với khu công nghiệp

a) Đối với đất chưa được đầu tư hạ tầng đơn giá cho thuê đất được tính theo tỷ lệ % trên mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do UBND tỉnh quy định cho từng khu vực đất; tùy theo điều kiện phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất được quy định cụ thể như sau:

- Các xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: 0,75%;

- Các xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn: 0,80%;

- Các phường, thị trấn và trung tâm huyện lỵ còn lại (không thuộc thành phố Huế và thị xã Hương Thủy): 0,9%;

- Thành phố Huế và thị xã Hương Thủy: 1,0%.

b) Đối với đất đã được đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư được quy định như sau:

- Nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước: Giao trách nhiệm cho cơ quan quản lý nhà nước các khu kinh tế, thương mại, du lịch, dịch vụ và các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp căn cứ vào giá cho thuê đất chưa có cơ sở hạ tầng, suất đầu tư, điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng phương án đơn giá cho thuê đất gửi cơ quan Tài chính thẩm định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nguồn vốn đầu tư không thuộc ngân sách nhà nước: Các đơn vị kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm căn cứ vào giá cho thuê đất chưa có cơ sở hạ tầng, suất đầu tư, điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng đơn giá cho thuê đất cụ thể cho từng khu vực thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước các khu kinh tế, thương mại, du lịch, dịch vụ và các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để thực hiện theo quy chế hoạt động của các khu vực này.

4. Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:

a) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

b) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, dự án ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội  khó khăn: 0,75%;

c) Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn: 0,80%;

d) Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn: 0,90%;

đ) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn các xã thuộc thị xã Hương Thủy: 1,0%;

e) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn các xã thuộc thị xã Hương Thủy: 1,1%;

g) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn các phường thuộc thị xã Hương Thủy: 1,2%;

h) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn các phường thuộc thị xã Hương Thủy: 1,3%;

i) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn thành phố Huế: 1,4%;

k) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn thành phố Huế: 1,5%;