vanban.org

Điều 5. Giá đất theo mục đích sử dụng — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND. Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2011/QĐ-UBND
01/01/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1778/2006/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1778/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá đất theo mục đích sử dụng

1. Đối với đất cho thuê để sản xuất, kinh doanh - dịch vụ; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, thì đơn giá cho thuê đất được xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định tại Quyết định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh có hiệu lực thi hành tại từng thời điểm (tính bằng 70% giá đất ở có cùng vị trí).

2. Đối với đất cho thuê để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thì đơn giá cho thuê đất được xác định theo Bảng giá đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm; giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản; giá đất rừng sản xuất được quy định tại Quyết định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh có hiệu lực thi hành tại từng thời điểm.

3. Đối với đất cho thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại, dự án xây dựng văn phòng cho thuê, thì đơn giá cho thuê đất được xác định theo giá đất ở.

4. Đối với đất cho thuê để khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm thì giá cho thuê đất được xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định tại Quyết định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh có hiệu lực thi hành tại từng thời điểm (tính bằng 70% giá đất ở có cùng vị trí).

5. Đối với các dự án xây dụng khu du lịch sinh thái và du lịch đầm phá với điều kiện phải bảo tồn, giữ gìn và phát huy môi trường sinh thái tự nhiên thì khi ban hành quyết định cho thuê đất phải căn cứ vào chứng chỉ quy hoạch hoặc quy hoạch chi tiết được phê duyệt để xác định cụ thể diện tích đất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả nhà cửa, sân vườn, bãi đỗ xe, đường giao thông và các công trình phụ trợ khác...) và diện tích đất phục vụ cho mục đích tạo cảnh quan (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng trồng, sông, suối, ao, hồ, đầm phá...)

a) Đối với phần diện tích đất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả nhà cửa, sân vườn, bãi đỗ xe, đường giao thông và các công trình phụ trợ khác) thì đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

b) Đối với phần diện tích đất phục vụ cho mục đích tạo cảnh quan (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng trồng, sông, suối, ao, hồ, đầm phá...) với điều kiện phải bảo tồn, giữ gìn và phát huy môi trường sinh thái tự nhiên thì đơn giá thuê đất được xác định theo mục đích sử dụng đất đã được quy định trong quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.