vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; hội, quỹ cấp tỉnh — Quyết định 44/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Dương Ban hành 10/09/2020 Hiệu lực 25/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý · 44/2020/QĐ-UBND
25/09/2020Bản gốcThay thế Đang xem
QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2014/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG VIÊN · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; hội, quỹ cấp tỉnh

1. Quản lý tổ chức bộ máy

a) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Xây dựng đề án về thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng, ban và tương đương của đơn vị gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban và tương đương thuộc đơn vị;

b) Hội, quỹ cấp tỉnh: Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể hội, quỹ xây dựng điều lệ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

2. Quản lý số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Xây dựng (sửa đổi, bổ sung) đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định; Thực hiện quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của đơn vị theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong đơn vị sự nghiệp công lập gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

b) Đối với Hội, quỹ cấp tỉnh: Quản lý số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

a) Đề nghị cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định;

b) Thực hiện quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hàng năm đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

c) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương, đào tạo, bồi dưỡng và chính sách khác theo quy định đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc quyền quản lý;

d) Điều động, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, cho thôi việc, nâng bậc lương, hưởng phụ cấp lương, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức hưởng lương ngạch (chức danh nghề nghiệp) chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống thuộc quyền quản lý;

đ) Thực hiện quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Sở Nội vụ về điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức, biệt phái viên chức thuộc các sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các hội, quỹ đến làm việc tại đơn vị theo kế hoạch luân chuyển, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác và theo yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh;

e) Quyết định điều động viên chức giữa các phòng, ban và tương đương thuộc quyền quản lý; điều động, cho chuyển công tác viên chức thuộc quyền quản lý trong nội bộ tỉnh; định kỳ chuyển đổi vị trí công tác viên chức giữa các phòng, ban và tương đương thuộc quyền quản lý; quyết định tiếp nhận viên chức thuộc các sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, các hội, quỹ có sử dụng biên chế Nhà nước đến đơn vị; đề nghị Sở Nội vụ tiếp nhận viên chức từ ngoài tỉnh đến làm việc tại đơn vị và cho thuyên chuyển viên chức thuộc quyền quản lý ra ngoài tỉnh; ký hợp đồng làm việc cho viên chức sau khi có quyết định tiếp nhận của Sở Nội vụ từ ngoài tỉnh đến làm việc tại đơn vị;

g) Tổng hợp, xác định số lượng, cơ cấu vị trí việc làm cần tuyển dụng viên chức gửi Sở Nội vụ phê duyệt; Thành lập hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển để tổ chức tuyển dụng viên chức; phê duyệt kết quả tuyển dụng và danh sách viên chức trúng tuyển; ký hợp đồng làm việc với viên chức theo quy định;

h) Ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ở đơn vị theo quy định của pháp luật;

i) Tổng hợp cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, nhu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên được quyết định tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

k) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương chuyên viên trở xuống sau khi có thông báo danh sách và xếp lương viên chức trúng tuyển thi (xét) thăng hạng chức danh nghề nghiệp của Sở Nội vụ; Quyết định xét chuyển hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương chuyên viên trở xuống;

l) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức hàng năm, giai đoạn của đơn vị gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

m) Quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm, chức vụ, chức danh đảm nhiệm theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hàng năm, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ);

n) Nhận xét, đánh giá viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức hàng năm thuộc quyền quản lý gửi Sở Nội vụ tổng hợp theo quy định.