vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 44/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Dương Ban hành 10/09/2020 Hiệu lực 25/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý · 44/2020/QĐ-UBND
25/09/2020Bản gốcThay thế Đang xem
QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2014/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG VIÊN · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quản lý tổ chức bộ máy

a) Xây dựng Đề án thành lập sở theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập, bãi bỏ, tổ chức lại, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Xây dựng Đề án, đề nghị thành lập, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật (đối với trường hợp pháp luật không quy định Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập); thành lập, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc theo quy định của pháp luật;

d) Quyết định thành lập, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật (trừ các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở); quyết định thành lập, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể, quy định cơ cấu tổ chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc chi cục theo quy định của pháp luật;

đ) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực;

e) Quyết định thành lập, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể: Phòng và tổ chức tương đương, chi cục thuộc sở; Phòng và tổ chức tương đương thuộc chi cục; Phòng và tổ chức tương đương, chi cục thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

h) Chỉ đạo, xây dựng đề án thành lập, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh; hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

i) Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;

k) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách, đổi tên, đặt tên thôn, tổ dân phố (khu dân cư).

2. Quản lý biên chế, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị xây dựng đề án vị trí việc làm (hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm), cơ cấu công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; Quyết định danh mục, số lượng vị trí việc làm đối với cơ quan hành chính của tỉnh; phê duyệt đề án vị trí việc làm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh;

b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, quỹ có sử dụng biên chế Nhà nước;

c) Quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, quỹ có sử dụng biên chế Nhà nước theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

d) Quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã; trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố (khu dân cư) theo quy định.

3. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp

a) Chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy việc lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách, quyết định của Trung ương, của Tỉnh ủy về cán bộ và công tác cán bộ trong phạm vi phụ trách;

b) Thảo luận và đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bố trí, phân công công tác; điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, miễn nhiệm, đình chỉ chức vụ; khen thưởng, kỷ luật; nghỉ hưu và thực hiện chính sách đối với ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý công tác ở các sở; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Giám đốc, Phó Giám đốc bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên tổng công ty, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đối với: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; thành viên Hội đồng thành viên tổng công ty hoặc công ty; Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Kiểm soát viên tổng công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và các chức danh cán bộ thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

d) Thống nhất ý kiến (bằng văn bản) để Hội đồng thành viên tập đoàn, tổng công ty quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Tổng giám đốc trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên; Thống nhất ý kiến (bằng văn bản) để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và các chức danh cán bộ thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

đ) Quyết định cử, cử lại người đại diện để bầu hoặc đề nghị miễn nhiệm người đại diện giữ các chức danh: Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị tổng công ty; Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty. Quyết định cử, cử lại người đại diện để bổ nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm các chức danh: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tổng công ty; Giám đốc, Phó Giám đốc công ty. Quyết định khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với người đại diện giữ các chức danh: Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tổng công ty; Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc công ty cổ phần mà Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đối với các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và các chức danh cán bộ thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

e) Quyết định cử người tham gia quản lý vốn Nhà nước ở doanh nghiệp là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần mà Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ;

g) Kịp thời chỉ đạo phát hiện, khắc phục, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định sai trái về công tác cán bộ của Giám đốc sở, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

h) Quyết định việc tổ chức tuyển dụng công chức của tỉnh, gồm: Ban hành kế hoạch, thành lập hội đồng, thành lập Ban giám sát và chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật, quyết định công nhận kết quả tuyển dụng;

i) Quyết định ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã; Quy định hoặc phân cấp quy định ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã trong từng kỳ tuyển dụng;

k) Hàng năm xây dựng đề án tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương gửi Bộ Nội vụ xin ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu nâng ngạch; chủ trì tổ chức thi nâng ngạch theo quy định;

l) Hàng năm xây dựng đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương chuyên viên chính gửi Bộ Nội vụ để thống nhất nội dung đề án. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương chuyên viên chính theo hướng dẫn của bộ quản lý về chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành;

m) Quyết định việc tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch cán sự lên ngạch chuyên viên; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với chức danh tương đương cán sự, chuyên viên;

n) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và giai đoạn;

o) Ban hành văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc sở và đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

p) Quy định về quản lý số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.