vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ — Quyết định 44/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Dương Ban hành 10/09/2020 Hiệu lực 25/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý · 44/2020/QĐ-UBND
25/09/2020Bản gốcThay thế Đang xem
QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2014/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG VIÊN · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ

1. Quản lý tổ chức bộ máy

a) Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy tại khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Quy định này (trừ những nội dung trình thuộc trách nhiệm của sở theo quy định của pháp luật);

b) Thống nhất bằng văn bản để các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các khoa, phòng và tương đương của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên;

c) Phối hợp với các sở có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý biên chế, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

a) Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về quản lý biên chế, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Quy định này (trừ những nội dung trình thuộc trách nhiệm của sở theo quy định của pháp luật);

b) Hướng dẫn, thẩm định việc xây dựng đề án vị trí việc làm (hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm), số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ quan, đơn vị; tổng hợp xây dựng đề án vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã sau khi có quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng biên chế, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và cán bộ, công chức cấp xã

a) Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại khoản 3 Điều 4 và khoản 3 Điều 5 Quy định này (trừ những nội dung trình thuộc trách nhiệm của sở theo quy định của pháp luật);

b) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các chức danh lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý;

c) Chủ trì, phối hợp với các hội cấp tỉnh, doanh nghiệp Nhà nước có liên quan thực hiện các quy trình về quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đối với các chức danh lãnh đạo thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (Phụ lục II);

d) Quyết định tuyển dụng công chức vào làm việc tại các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định công nhận hết thời gian tập sự, bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương công chức đạt yêu cầu sau thời gian tập sự; quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức đối với công chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự;

đ) Quyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái cán bộ, công chức về sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; từ sở này sang sở khác; từ sở về Ủy ban nhân dân cấp huyện và ngược lại; từ Ủy ban nhân dân cấp huyện này sang Ủy ban nhân dân cấp huyện khác; quyết định tiếp nhận công chức từ ngoài tỉnh vào làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh và quyết định cho thuyên chuyển công chức thuộc tỉnh quản lý đến các cơ quan, đơn vị khác ngoài tỉnh;

e) Quyết định tiếp nhận viên chức từ ngoài tỉnh vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Hội có sử dụng biên chế Nhà nước; cho thuyên chuyển viên chức thuộc tỉnh quản lý đến các cơ quan, đơn vị khác ngoài tỉnh;

g) Quyết định luân chuyển, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác cán bộ, công chức, viên chức giữa các sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Hội có sử dụng biên chế Nhà nước theo kế hoạch luân chuyển, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác và theo yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh;

h) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc sở là Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng công chức của tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch để tiếp nhận không qua thi tuyển đối với công chức; Hội đồng xét duyệt cử cán bộ, công chức, viên chức dự thi nâng ngạch (thăng hạng chức danh nghề nghiệp) lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

i) Quyết định tiếp nhận không qua thi tuyển đối với công chức sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh;

k) Thẩm định, phê duyệt kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tuyển dụng viên chức của sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội cấp tỉnh có sử dụng biên chế Nhà nước;

l) Tổng hợp cơ cấu ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, nhu cầu nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định;

m) Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức từ ngạch nhân viên lên cán sự; từ ngạch nhân viên, cán sự lên chuyên viên; chuyển ngạch công chức (hạng chức danh nghề nghiệp viên chức) đến ngạch chuyên viên chính và tương đương;

n) Thông báo danh sách và xếp lương viên chức trúng tuyển thi (xét) thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương chuyên viên trở xuống của các sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Hội có sử dụng biên chế Nhà nước;

o) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; hướng dẫn xây dựng, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã;

p) Thẩm định, phê duyệt danh sách cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, chuyên viên chính, bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng;

q) Thẩm định kế hoạch, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra quy trình tuyển dụng công chức cấp xã; thẩm định việc xếp bậc lương lần đầu đối với cán bộ giữ chức danh bầu cử ở cấp xã và xếp lương đối với công chức cấp xã khi thay đổi trình độ đào tạo theo quy định; thẩm định về việc tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh khác đến; thẩm định tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã;

r) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; thanh tra, kiểm tra về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và quy định của tỉnh.