vanban.org

Điều 9. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2020 Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 10/04/2020
Đắk Nông Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 20/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm chủ rừng, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ban hành quy định về xử lý trách nhiệm chủ rừng, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trực tiếp quản lý rừng, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 44/2016/QĐ-UBND
20/04/202006/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm

1. Chủ rừng, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng quy định tại các Điều (từ Điều 3 đến Điều 8) của Quy định này chưa làm hết trách nhiệm để xảy ra phá rừng trái pháp luật, gây thiệt hại về rừng mà không có biện pháp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn và xử lý kịp thời thì người đứng đầu, cấp phó được phân công phụ trách quản lý rừng, bảo vệ rừng và những người có liên quan thực hiện trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng theo quy định phải bị xem xét kiểm điểm và xử lý trách nhiệm theo Quy định này hoặc các quy định pháp luật khác có liên quan.

a) Các hình thức kỷ luật giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

b) Không xem xét xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp đã thực hiện, thực hiện đầy đủ và kịp thời trách nhiệm được giao nhưng vượt quá khả năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, kịp thời báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

c) Trường hợp đang thi hành quyết định kỷ luật về trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng mà tiếp tục bị xem xét, xử lý kỷ luật tương ứng hoặc nhẹ hơn thì áp dụng hình thức kỷ luật mới nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp các vụ việc phá rừng trái pháp luật cấp dưới báo cáo lên, người đứng đầu, cấp phó được phân công phụ trách quản lý rừng, bảo vệ rừng không tổ chức triển khai thực hiện hoặc phối hợp tổ chức triển khai thực hiện không kịp thời, để xảy ra phá rừng trái pháp luật mà không có biện pháp ngăn chặn và xử lý sẽ bị xử lý trách nhiệm theo Quy định này hoặc các quy định pháp luật khác có liên quan.

đ) Cơ sở xử lý trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ các vụ vi phạm hoặc kết luận sau thanh tra, kiểm tra, xác minh của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân có chức danh trong Quy định này hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan, có sự thay đổi về tên gọi thì tổ chức, cá nhân có chức danh đó vẫn bị xem xét xử lý trách nhiệm theo Quy định này hoặc các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Đối với các đơn vị chủ rừng thuộc quản lý của lực lượng Quân đội nhân dân; các cơ quan, tổ chức khác không thuộc xử lý trách nhiệm tại Quy định này thì đề nghị đơn vị Quân đội nhân dân; các cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Xử lý trách nhiệm và áp dụng hình thức kỷ luật phải đúng trình tự, thủ tục theo thẩm quyền phân cấp quản lý của pháp luật quy định.

a) Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, Công chức; Luật Viên chức và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

b) Các hình thức kỷ luật đối với người lao động thực hiện theo quy định của Bộ Luật lao động và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

4. Đối với diện tích rừng bị phá trái pháp luật dưới mức khung xử lý trách nhiệm tại Quy định này nhưng để xảy ra từ 03 vụ vi phạm trở lên/01 tháng thì phải bị xem xét kiểm điểm và xử lý hình thức kỷ luật theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 10; tại điểm a khoản 1 Điều 11 và điểm a khoản 1 Điều 13 của Quy định này.

5. Xem xét xử lý trách nhiệm tại Quy định này chỉ được thực hiện khi chủ rừng, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng không có dấu hiệu của tội phạm hình sự hoặc có dấu hiệu phạm tội hình sự nhưng không áp dụng xử lý theo pháp luật hình sự.