Điều 5. Trách nhiệm của Kiểm lâm địa bàn, công chức Kiểm lâm (sau đây gọi tắt là công chức Kiểm lâm)
1. Công chức Kiểm lâm có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật.
2. Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, hướng dẫn chủ rừng, chủ lâm sản thực hiện các quy định của nhà nước về khai thác rừng, lưu thông và kinh doanh lâm sản theo thẩm quyền trên địa bàn.
3. Kiểm tra nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn quản lý, bao gồm: Diện tích, ranh giới các khu rừng, danh sách chủ rừng, các hợp đồng giao nhận khoán, bảo vệ khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng của các chủ rừng với hộ gia đình, cá nhân.
4. Hướng dẫn, vận động cộng đồng dân cư thôn, bon, buôn xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ rừng.
5. Thực hiện theo dõi diễn biến rừng, biến động đất lâm nghiệp, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo Hạt Kiểm lâm sở tại, Hạt Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Chủ động phối hợp với các lực lượng của xã, phường, thị trấn và đơn vị chủ rừng tổ chức thực hiện chốt chặn, tuần tra cơ động để ngăn chặn, truy quét những tổ chức, cá nhân phá rừng trái pháp luật ra khỏi rừng.
7. Phối hợp với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; tham mưu cho Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm; Hạt trưởng: Hạt Kiểm lâm sở tại, Hạt Kiểm lâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý vi phạm phá rừng trái pháp luật và các hành vi vi phạm khác xâm hại đến rừng; trong trường hợp cần thiết thì đề nghị Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm; Hạt trưởng: Hạt Kiểm lâm sở tại, Hạt Kiểm lâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn để chữa cháy rừng, phòng, chống phá rừng trái pháp luật.
8. Phối hợp với Công chức Kiểm lâm ở địa bàn liền kề thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng vùng giáp ranh.
9. Phối hợp với chủ rừng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, điều tra, xử lý các vụ vi phạm phá rừng trái pháp luật và các hành vi vi phạm khác xâm hại đến rừng theo quy định của pháp luật.
10. Thống kê, phân hóa đối tượng "đầu nậu", chủ đường dây buôn bán lâm sản trái pháp luật, kẻ chủ mưu, thuê, kích động xúi giục người dân phá rừng, chống người thi hành công vụ, khiếu kiện, vu khống, gây rối trật tự xã hội để xử lý theo quy định của pháp luật.
11. Công chức Kiểm lâm chịu trách nhiệm trước Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm; Hạt trưởng: Hạt Kiểm lâm sở tại, Hạt Kiểm lâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và kịp thời trách nhiệm được quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Nếu trên địa bàn quản lý để xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật và các hành vi vi phạm khác xâm hại đến rừng, gây thiệt hại về rừng mà không có biện pháp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn và xử lý kịp thời thì công chức Kiểm lâm đó phải kiểm điểm và bị xử lý trách nhiệm theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.