vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2020 Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 10/04/2020
Đắk Nông Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 20/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm chủ rừng, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ban hành quy định về xử lý trách nhiệm chủ rừng, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trực tiếp quản lý rừng, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 44/2016/QĐ-UBND
20/04/202006/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã)

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Tuyên truyền giáo dục pháp luật, các chế độ, chính sách về bảo vệ và phát triển rừng; chỉ đạo, hướng dẫn chủ rừng, chủ lâm sản thực hiện các quy định của nhà nước về khai thác rừng, lưu thông và kinh doanh lâm sản theo thẩm quyền trên địa bàn.

3. Quản lý rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã, bao gồm: Diện tích, ranh giới các khu rừng, danh sách chủ rừng, các hợp đồng giao nhận khoán, bảo vệ khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng của chủ rừng với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

4. Chỉ đạo các thôn, bon, buôn, tổ dân phố xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ rừng phù hợp với quy định của pháp luật; hướng dẫn nhân dân thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng đất lâm nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.

5. Thực hiện theo dõi diễn biến rừng, biến động đất lâm nghiệp, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hạt Kiểm lâm sở tại; chủ động hoặc phối hợp với cơ quan Kiểm lâm nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

6. Chỉ đạo Kiểm lâm địa bàn phối hợp với các lực lượng của cấp xã và đơn vị chủ rừng tổ chức thực hiện chốt chặn, tuần tra cơ động để ngăn chặn, truy quét những tổ chức, cá nhân phá rừng trái pháp luật ra khỏi rừng trên địa bàn.

7. Chỉ đạo cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn phối hợp với Kiểm lâm địa bàn cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; kiểm tra, ngăn chặn, xử lý lấn, chiếm đất lâm nghiệp trái phép theo quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã liền kề thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng vùng giáp ranh.

9. Quản lý chặt chẽ nhân, hộ khẩu đến cư trú bất hợp pháp ở trong rừng; thống kê, phân hóa đối tượng "đầu nậu", chủ đường dây buôn bán lâm sản trái pháp luật, kẻ chủ mưu, thuê, kích động xúi giục người dân phá rừng, chống người thi hành công vụ, khiếu kiện, vu khống, gây rối trật tự xã hội để xử lý theo quy định của pháp luật.

10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và kịp thời trách nhiệm được quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Nếu trên địa bàn của xã, phường, thị trấn nào để xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật và các hành vi vi phạm khác xâm hại đến rừng, gây thiệt hại về rừng, mà không có biện pháp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn và xử lý kịp thời thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch được phân công phụ trách quản lý rừng, bảo vệ rừng và những người có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã đó phải kiểm điểm và bị xử lý trách nhiệm theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.