vanban.org

Điều 10. Xử lý trách nhiệm đối với chủ rừng — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2020 Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 10/04/2020
Đắk Nông Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 20/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm chủ rừng, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ban hành quy định về xử lý trách nhiệm chủ rừng, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trực tiếp quản lý rừng, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 44/2016/QĐ-UBND
20/04/202006/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý trách nhiệm đối với chủ rừng

1. Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng Trạm cửa rừng; công chức, viên chức, người lao động có nhiệm vụ quản lý rừng, bảo vệ rừng của Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Khu Bảo tồn thiên nhiên, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp hoặc các đơn vị khác thuộc doanh nghiệp nhà nước được quy định tại Điều 3 Quy định này để rừng bị phá trái pháp luật sẽ bị xem xét kiểm điểm và xử lý một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách: Từ 0,5 ha đến dưới 01 ha/tháng hoặc từ 03 ha đến dưới 05 ha/năm.

b) Cảnh cáo: Từ 01 ha đến dưới 03 ha/tháng hoặc từ 05 ha đến dưới 07 ha/năm.

c) Hạ bậc lương: Từ 03 ha đến dưới 05 ha/tháng hoặc từ 07 ha đến dưới 10 ha/năm.

d) Giáng chức: Từ 05 ha đến dưới 07 ha/tháng hoặc từ 10 ha đến dưới 15 ha/năm.

đ) Cách chức: Từ 07 ha trở lên/tháng hoặc từ 15 ha trở lên/năm.

2. Giám đốc, Phó giám đốc phụ trách quản lý rừng, bảo vệ rừng của Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Khu bảo tồn thiên nhiên, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp hoặc các đơn vị khác thuộc doanh nghiệp nhà nước được quy định tại Điều 3 Quy định này để rừng bị phá trái pháp luật sẽ bị xem xét kiểm điểm và xử lý một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách: Từ 01 ha đến dưới 02 ha/tháng hoặc từ 07 ha đến dưới 10 ha/năm.

b) Cảnh cáo: Từ 02 ha đến dưới 05 ha/tháng hoặc từ 10 ha đến dưới 15 ha/năm.

c) Hạ bậc lương: Từ 05 ha đến dưới 10 ha/tháng hoặc từ 15 ha đến dưới 20 ha/năm.

d) Giáng chức: Từ 10 ha đến dưới 20 ha/tháng hoặc từ 20 ha đến dưới 40 ha/năm.

đ) Cách chức: Từ 20 ha trở lên/tháng hoặc từ 40 ha trở lên/năm.

3. Viên chức hoặc người lao động theo chế độ hợp đồng lao động của chủ rừng chưa làm hết trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng để rừng bị phá trái pháp luật bị xem xét xử lý trách nhiệm theo nội quy, quy định của chủ rừng hoặc các quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Chủ rừng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (không thuộc doanh nghiệp nhà nước) được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng tự nhiên hoặc rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại để quản lý, bảo vệ và sử dụng vào mục đích lâm nghiệp có trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật khi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và kịp thời trách nhiệm theo quy định thì bị xử lý như sau:

a) Để rừng bị phá trái pháp luật và các hành vi vi phạm khác xâm hại đến rừng phải bồi thường thiệt hại về rừng cho nhà nước theo giá rừng bình quân của các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo quy định pháp luật hiện hành.

b) Để rừng bị phá trái pháp luật trong một năm trên 5% tổng diện tích rừng được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng sẽ bị xem xét thu hồi rừng theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.