Điều 8. Định mức lao động Lưới địa chính
1. Nội dung công việc
a) Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển;
b) Xây tường vây;
c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;
d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;
đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả;
e) Phục vụ KTNT.
2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồng bằng; giao thông thuận tiện;
KK2: Vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông tương đối thuận tiện;
KK3: Vùng thủy triều, sình lầy, rừng, cồn nổi xa bờ; giao thông khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa chính dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
3. Định biên và định mức
Bảng 01
|
Số TT | Nội dung công việc | Định biên | KK |
Định mức (Công nhóm/điểm) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chọn điểm, chôn mốc | Nhóm 4 (3KTV6, 1LĐPT) | 1 | 1,46 2,43 |
| 2 | 1,94 3,24 | |||
| 3 | 2,51 4,05 | |||
| 2 | Xây tường vây | Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1LĐPT) | 1 | 1,35 4,80 |
| 2 | 1,46 6,30 | |||
| 3 | 1,62 8,40 | |||
| 3 | Tiếp điểm | Nhóm 4 (3KTV6, 1LĐPT) | 1 | 0,27 0,36 |
| 2 | 0,34 0,36 | |||
| 3 | 0,41 0,54 | |||
| 4 | Đo ngắm | Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1LĐPT) | 1 | 0,67 0,45 |
| 2 | 0,81 0,63 | |||
| 3 | 0,98 1,26 | |||
| 5 | Tính toán bình sai | Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) | 1-3 | 0,80 |
| 6 | Phục vụ KTNT | Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1LĐPT) | 1-3 | 0,18 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 01;
(2) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 01.