vanban.org

Điều 16. Định mức vật tư và thiết bị Trích đo địa chính thửa đất — Quyết định 43/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2026/QĐ-UBND · 19/01/2026
Bến Tre Ban hành 10/06/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 43/2025/QĐ-UBND
29/01/202604/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2025/QĐ-UBND › Phần III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Định mức vật tư và thiết bị Trích đo địa chính thửa đất

1. Ngoại nghiệp

a) Dụng cụ

Mức dụng cụ Đo vẽ chi tiết:

Bảng 10

Số
TT
Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức trích đo
thửa đất dưới 100 m2
(ca/thửa)
1 Áo mưa Cái 18 0,45
2 Ba lô Cái 18 0,89
3 Giày cao cổ Đôi 12 0,89
4 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,24
5 Mũ cứng Cái 12 0,89
6 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,89
7 Tất sợi Đôi 6 0,89
8 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,24
9 Thước cuộn vải 50m Cái 4 0,06
10 Thước thép 30m Cái 2 0,03
11 Thước thép cuộn 5m Cái 6 0,02
12 Máy tính tay Cái 24 0,03

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho Đất ngoài khu vực đô thị, mức cho Đất đô thị được tính bằng 1,30 lần định mức tại Bảng 10;

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,3 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 10.

Mức dụng cụ Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra và phục vụ KTNT: Mức tính cho Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,40 lần và mức tính cho Đất đô thị được tính bằng 0,50 lần định mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 10.

b) Thiết bị

Bảng 11

Số
TT
Danh mục ĐVT Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m2 (ca/thửa)
Đất ngoài khu vực đô thị Đất đô thị
1 Máy toàn đạc Bộ 0,18 0,24
2 Sổ điện tử Cái 0,18 0,24

Ghi chú:

Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 11.

c) Vật liệu

Bảng 12

Số
TT
Danh mục ĐVT Định mức trích đo thửa đất
dưới 100 m2
(tính cho 1 thửa)
1 Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm Cái 0,54
2 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 0,01
3 Sổ ghi chép Quyển 0,05
4 Số liệu tọa độ điểm cũ Bộ 0,01
5 Đinh sắt 10,15cm và đệm Cái 0,72
6 Sơn đỏ Kg 0,01
7 Giấy A4 Ram 0,10
8 Giấy A3 Ram 0,01
9 Mực in laser Hộp 0,001

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 13:

Bảng 13

Số
TT
Công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị 0,15
2 Xác định ranh giới thửa đất 0,25
3 Đo vẽ chi tiết 0,25
4 Đối soát kiểm tra 0,10
5 Phục vụ KTNT 0,05

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 12 và Bảng 13.

2. Nội nghiệp

a) Dụng cụ

Mức dụng cụ Vẽ bản đồ số:

Bảng 14

Số
TT
Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức trích đo
thửa đất dưới 100 m2
(ca/thửa)
1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,21
2 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,11
3 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,11
4 Thước bẹt nhựa 60 cm Cái 24 0,05
5 Máy tính tay Cái 24 0,01
6 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,01
7 Lưu điện 600w Cái 60 0,01
8 Chuột máy tính Cái 4 0,02
9 USB (1GB) Cái 24 0,01
10 Bóng điện 100W Cái 36 0,11
11 Điện kW   0,09

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho Đất ngoài khu vực đô thị, mức cho Đất đô thị được tính bằng 1,20 lần định mức tại Bảng 14;

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,3 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 14.

Mức dụng cụ Nhập thông tin thửa đất cho Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,7 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,8 lần định mức tại Bảng 14.

Mức dụng cụ Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất:

Bảng 15

Số
TT
Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức trích đo
thửa đất dưới 100 m2
(ca/thửa)
1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,12
2 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,12
3 Máy tính tay Cái 24 0,01
4 Bóng điện 100W Cái 36 0,04
5 Điện kW   0,03

Ghi chú: Mức dụng cụ cho các các khu vực là như nhau.

Mức dụng cụ Phục vụ KTNT: Mức tính cho Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,30 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 15.

b) Thiết bị

Mức thiết bị Vẽ bản đồ số; Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất; Nhập thông tin thửa đất:

Bảng 16

Số TT Danh mục ĐVT C/suất
(kW/h)

Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m2

(ca/thửa)

Đất ngoài khu vực
đô thị
Đất đô thị
1.1 Vẽ bản đồ số
  Máy vi tính PC Cái 0,35 0,16 0,19
  Phần mềm vẽ BĐ Cái   0,16 0,19
  Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,01 0,01
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,01 0,01
  Điều hòa Cái 2,20 0,05 0,06
  Điện KW   1,55 1,77
1.2 Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,09 0,09
  Điều hòa Cái 2,20 0,03 0,03
  Điện KW   1,01 1,01
1.3 Nhập thông tin thửa đất
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,11 0,11
  Điều hòa Cái 2,20 0,04 0,04
  Điện KW   0,98 0,98

c) Vật liệu

Mức vật liệu Vẽ bản đồ số và lập kết quả trích đo địa chính thửa đất:

Bảng 17

Số
TT
Danh mục ĐVT Định mức trích đo thửa đất
dưới 100 m2
(tính cho 01 thửa)
1 Giấy A0 loại 100g/m2 Tờ 0,08
2 Giấy A4 Ram 0,10
3 Mực in laser Hộp 0,01
4 Sổ ghi chép Quyển 0,10
5 Số liệu tọa độ điểm gốc Bộ 0,01

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số được tính bằng 0,55 lần định mức tại Bảng 17;

(2) Mức vật liệu cho lập kết quả trích đo địa chính thửa đất được tính bằng 0,45 định mức tại Bảng 17;

(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 17.

Mức vật liệu Nhập thông tin thửa đất và phục vụ KTNT: Mức tính bằng 0,20 lần định mức vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 17.

3. Định biên, định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính được tính theo Quyết định ban hành định mức KT-KT xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Bến Tre.

4. Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị trích đo địa chính thửa đất trên đây tính cho thửa đất có diện tích dưới 100 m2. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100 m2).

5. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m2 (1ha) như sau:

a) Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;

b) Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;

c) Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;

d) Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;

đ) Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;

e) Mức trích đo thửa đất từ trên 1000 ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.

6. Mức vật tư, thiết bị trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).

Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 0,5 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Điều 14.