Điều 10. Định mức lao động Trích đo địa chính thửa đất
1. Nội dung công việc
a) Ngoại nghiệp
Công tác chuẩn bị: Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư, tài liệu; thiết bị;
Xác định ranh giới thửa đất: Liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
Đo vẽ chi tiết: Đo vẽ chi tiết thửa đất ngoài thực địa;
Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất); kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu.
b) Nội nghiệp
Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, vẽ bản đồ số; đánh số thửa tạm, tính diện tích;
Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cập nhật, thể hiện thông tin thửa đất trích đo vào sổ mục kê đất đai;
Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất;
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp.
c) Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính thửa đất; Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính thửa đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng do Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
2. Phân loại khó khăn: Không áp dụng.
3. Định biên và định mức
Bảng 03
|
Số TT |
Nội dung công việc | Định biên | Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa) | |||||
<100 (m2) | 100-300 (m2) | >300-500 (m2) | >500-1000 (m2) | >1000-3000 (m2) | >3000-10000 (m2) | |||
| 1 | Đất đô thị | |||||||
| 1.1 | Ngoại nghiệp | Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) | 1,92 | 2,28 | 2,42 | 2,96 | 4,06 | 6,24 |
| 1.2 | Nội nghiệp | Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) | 0,48 | 0,57 | 0,60 | 0,74 | 1,02 | 1,56 |
| 1.3 | Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính | |||||||
| 2 | Đất ngoài khu vực đô thị | |||||||
| 2.1 | Ngoại nghiệp | Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) | 1,28 | 1,52 | 1,62 | 1,97 | 2,70 | 4,16 |
| 2.2 | Nội nghiệp | Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) | 0,32 | 0,38 | 0,40 | 0,49 | 0,67 | 1,04 |
| 2.3 | Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính | |||||||
Ghi chú:
(1) Mức trích đo địa chính thửa đất lớn hơn 10.000 m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).
(2) Mức tại Bảng 3 tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Bảng 01.
(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 03.
(4) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 03.
(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 1.3 Mục 1 và điểm 2.3 Mục 2 của Bảng 03 được tính theo Quyết định ban hành định mức KT-KT xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Bến Tre.