Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 43/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/05/2026
Thay thế: 23/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
15/05/202623/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
05/11/2024Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 43/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận .
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 3. Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 4. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 6. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 7. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
Chương III — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 9
Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 11. Hỗ trợ tái định cư mà người có đất thu hồi tự lo chỗ ở
Điều 12. Thời gian, mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm trong thời gian chờ bố trí tái định cư tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai.
Điều 13. Cơ chế thưởng đối với người có đất, người có tài sản gắn liền với đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai
Điều 14. Suất tái định cư tối thiểu tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai, Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Điều 15. Hỗ trợ khác Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ khác để đảm bảo công bằng, nhằm kịp thời triển khai các công trình dự án trên địa bàn tỉnh như sau:
Chương IV — QUY ĐỊNH CÁC NỘI DUNG BỔ SUNG
Điều 16. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 17. Phạm vi đo đạc bản đồ địa chính dự án
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Điều 19. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy